Thứ Hai, 11 tháng 3, 2013

Luận các sao chính - Văn Xương - Vũ Khúc



Luận các sao chính 
An tại 12 cung vị Miếu Hãm để phân biệt Phú Quí, Bần Tiện Thọ Yểu. 

Học Phong Thủy


IX. - VĂN – XƯƠNG

Miếu      : Tị Dậu Sửu
Địa     : Thân Tý Thìn
Lợi – ích     : Hợi Mão Mùi
Hãm     : Dần Ngọ Tuất

365. - Văn - Sương Vũ – Khúc vi nhân đa học đa năng.
- Sương Vũ ở Tứ Mộ, Thân Mệnh an ở cung Mão Dậu Tị Hợi, ba phương chiếu lại có Khoa Quyền Lộc là người học hành uẩn súc tài năng quán Thế.

366. - Văn Khoa củng chiếu Mãi Nghị niên thiếu Khoa đăng.
- Thân Mệnh có Văn Khoa tọa thủ, đắc địa thì như số Mãi - Nghị nhỏ đã đổ cao.

367. - Tả - Phụ Văn – Sương vị chí Tam Thai.
- Mệnh Thân có Tả - Phụ ngộ Văn – Sương là người làm đến Tam Công.
368. – Văn Xương Vũ Khúc ư Thân Mệnh văn vũ kiêm bị.
- Thân Mệnh có Văn Vũ tọa thủ là người Văn Vũ toàn tài như số Tôn Tẫn được cách trên này.

X. – VĂN – KHÚC
Miếu      : Tị Dậu Sửu
Vượng      : Hợi Mão Mùi
Đắc địa     : Thân Tý Thìn
Bình     : Dần
Hãm     : Ngọ Tuất

369. - Nhị Khúc miếu viên phùng Tả Hữu Tướng Tướng chi Tài.
- Văn - Khúc nên ở cung Tý Mão Dậu, Vũ – Khúc nên ở Tứ Mộ Mệnh có Nhị - Khúc ở cung miếu vượng phùng Tả Hữu là người có Tài làm đến tể tướng.
370. - Nhị Khúc vượng cung, uy danh bách dịch.
- Văn – Khúc ở cung Tý là nhất, ở cung Dậu là thứ
- Vũ – Khúc ở cung Thìn là nhất, ở cung Sửu Mùi là thứ.
Được hai sao trên cư vượng địa thì uy danh lừng lẫy, bách địa vô cùng.
371. - Nhị khúc Tham – lang Ngọ Sửu
     Hạn phùng nịch Thủy chi ưu

- Nhị Khúc Tham – Lang ở cung Ngọ, Sửu, hạn gặp cách trên đây ắt sợ chết đuối.
VĂN – SƯƠNG VĂN – KHÚC
372. – Xương Khúc giáp Mệnh tối vi Kỷ
- Như Mệnh an ở cung Sửu, Sương tại Dần, Khúc tại Tý, là cách không quý thì phú, có nhiều sao Tốt chiếu lại là Quí Cách.
373. – Xương Khúc lâm ư Sửu Mùi.
     Thời phùng Mão Dậu cận Thiên – Nhan.

- Mệnh có Xương Khúc lâm cung Sửu Mùi, thời đến năm Mão Dậu thì được bệ kiến chầu Thiên – Nhan.
374. – Xương Khúc Tị Hợi lâm.
     Bất quí tức đương Đại Phú.

- Mệnh Thân có Xương Khúc cư Tị Hợi là người không Quí tức được Đại Phú.
375. – Xương Khúc cát tinh cu Phúc - Đức
     Vị chi Ngọc - Trục Thiên.

- Cang Phúc - Đức có Sướng Khúc cư Miếu Vượng địa thì qui nhu cái Trục Ngọc trên Trời.
376. – Xương Khúc hãm cung hung Sát Phá.
     Hư dự chi long.

- Cung Phúc - Đức có Xương Khúc hãm địa lại gia hung Sát Phá là long Mạch hư - hại.
377. – Xương Khúc hãm ư Thiên – Thương.
     Nhan Hồi yểu tử.

- Số Nhan - Hồi có Thân cư Mùi có Xương Khúc tọa thủ hãm ư Thiên – Thương nên chết non (32 tuổi chết).
378. – Xương Khúc Kỷ Tân Nhân sinh nhân
     Hạn phùng Thìn Tuất lự đầu hà.

- Như hai sao nhập miếu vượng địa thì tốt, đại - hạn đều đến cung Mệnh tọa Thìn Tuất thì ắt phải đâm đầu xuống sông chết đuối, nếu chỉ có một sao thì giảm được nhẹ.
379. – Xương Khúc Liêm – Trinh ư Tị Hợi.
     Tao hình bất thiện thả hư khoa.

- Sướng Khúc ngộ Liêm – Trinh tọa thủ Thân Mệnh ở cung Tị Hợi là cung Hãm địa của Liêm – Trinh, là người gian dối khoe khoang hung dữ bị hình tù hay làm nhiều chuyện điên đảo nếu ở hai cung Tý Thân lại là quí cách đẹp đẽ.

380. – Xương Khúc Lộc - Tồn do vi kỳ đặc.
- Mệnh có Xương Khúc ngộ Lộc là người có tài riêng kỳ lạ.
381. – Xương Khúc Phá – Quân lâm Hổ, Thố.
     Sát Dương xung phá bôn ba.

- Mệnh cư Dần (Hổ) Mão (Thố) có Xương Khúc ngộ Phá – Quân tọa thủ gia Sát Dương ắt bị xung hại, phá tán bôn ba khổ cực.
382. – Xương Khúc Tả Hữu, hội Dương Đà đương sinh dị trí.
- Có Xương Khúc Tả Hữu hội với Dương Đà cư Mệnh Thân là người có nốt ruồi lạ.
383. - Nữ nhân Xương Khúc thông minh.
     Phú quí chỉ đa dâm.

- Nữ Mệnh có Xương Khúc là người thông minh, phú quí, nhưng chỉ đa dâm.

Học Phong Thủy

XI. – VŨ – KHÚC
Miếu     : Sửu Mùi Thìn Tuất
Vượng     : Tý Ngọ
Đắc - địa     : Dần Thân
Lợi – ích     : Mão Dậu
Bình     : Tị Hợi
Không hãm

384. – Vũ Khúc chiều viên uy danh bách dịch.
- Mệnh có Vũ – Khúc ở miếu Vượng địa là người, có uy danh bách dịch, người sinh năm Thìn Tuất Sửu Mùi, an Mệnh thì kỵ Thìn Tuất Sửu Mùi nếu đóng ở đấy thì bị giảm đi.
385. – Vũ Phá tương Ngộ Xương Khúc phùng.
     Thông minh xảo nghệ định vô cùng.

- Mệnh có Vũ Phá ngộ Xương Khúc là người thông minh hoạt bát làm nghề khéo tuyệt mỹ.

386. – Vũ – Khúc Lộc Mã giao Trì, Phát tài viễn quận.
- Mệnh có Vũ Lộc Mã giao nhau là số phát tài xa quê hương.

387. – Vũ Khúc Khôi Việt cư miếu vượng, Tài phú chi quan.
- Vũ Khúc là Tài Tinh ngộ Khôi Việt là quí tinh nên là cách làm quan chức về Tài – Chính.

388. – Vũ – Khúc Thiên – Di cư thương cao mại.
- Cung Thiên – di có Vũ – Khúc tọa thủ là người buôn bán lớn.

389. – Vũ – Khúc Tham – Lang Tài Trạch vị hoạnh phát tứ tài.
- Cung Tài - Bạch hay Điền - Trạch có Tham Vũ tọa thủ ở miếu vượng địa là số Hoạnh phát tài.

390. – Vũ – Khúc Liêm – Trinh Tham Sát, tiện tác kinh thương.
- Mệnh có Vũ – Khúc Tham Sát nên kinh doanh về Thương mại thì tốt.

391. – Vũ – Khúc Tham – Lang gia Sát Kỵ, Kỹ - Nghệ chi nhân.
- Thân - Mệnh có Tham Vũ gia Sát Kỵ, là người làm về Kỹ - Nghệ giỏi như Kỹ - Sư Bác - Vật.

392. – Vũ – Khúc Phá – Quân, phá tổ phá gia lao toái.
- Thân Mệnh có Vũ Phá lạc hãm là người phá Tổ - nghiệp, phá gia – tài, cực khổ.

393. – Vũ – Khúc Phá Liêm ư Mão địa, Mộc áp Lôi kinh.
- Mệnh Thân có Vũ Phá Liêm cư Mão là người bị nhiều sự tai – ương kinh khủng.
Vũ – Khúc là Kim Tinh – Mão thuộc Mộc – Kim khắc Mộc cho nên nói là Mộc bị ép thì Lôi – kinh (là sự khủng - khiếp của Sấm Sét) Mão cũng là quẻ Chấn theo Hậu Thiên Bát – Quái là Chấn vì Lôi. Nên mới nói Mộc áp Lôi kinh.

394. – Vũ Khúc Kiếp Sát hội Kinh – Dương, nhân tài trì đao.
- Mệnh Thân có Vũ – Khúc, Kiếp Sát ngô Kinh – dương là hạng người đao búa, làm giặc cướp.

395. – Vũ – Khúc Dương Đà kiêm Quả - tú, táng Mệnh nhân Tài.
- Mệnh Thân có Vũ ngộ Dương Đà, Quả Tú là người keo bẩn vì tiền mà chết.

396. – Vũ – Khúc chi tinh vi Quả Tú.
- Sao Vũ – Khúc cũng như sao Quả - Tú.
Nếu Nữ Mệnh có Vũ – Khúc tọa thủ là người đàn bà cướp đoạt quyền chồng, như vậy ắt miễn hình khắc, nếu gặp chồng cứng cõi, hai đàng cùng găng ắt chủ hình Khắc Sinh Ly.

Học Phong Thủy

Luận các sao chính - Thái Dương - Thái Âm



Luận các sao chính 
An tại 12 cung vị Miếu Hãm để phân biệt Phú Quí, Bần Tiện Thọ Yểu. 

Học Phong Thủy


VII.-Thái Dương

Miếu     :      Mão
Vượng:      Dần Thìn Tị Ngọ
Hoà Bình:      Dậu
Hãm:            Tuất Hợi Tý Sửu.
340-     Nhật xuất Lôi môn vu Thìn Mão địa
Chú sinh Phú Quí Thanh dương
-Theo Hậu Thiên Bát quái thì cung Mão là Quẻ Chấn tượng Lôi Nên Nhật cư Thìn, Mão thủ Mệnh có Nhật xuất Lôi môn, người sinh ban ngày thì Phú quí tiếng tăm lừng lẫy.
341-     Thái Dương cư Ngọ
Canh Tân Đinh Kỷ nhân Phú quí song toàn.
-Thái Dương cư Ngọ thủ Mệnh, người sinh năm Canh Tân Đinh Kỷ thì được phú quí song toàn.
342-     Thái Dương Văn Xương tại Quan Lộc Hoàng diện Triều ban.
-Có Thái Dương miếu vượng cư quan Lộc ngộ Văn Xương hay Văn Khúc cũng vậy là người làm quan đến chức Đại Thần trong triều.
343-     Thái Dương Hoá Kỵ
Thị phi nhật hữu mục hoàn thương.

-Thái Dương thủ mệnh ngộ Hoá Kỵ nếu ở cung Miếu vượng ắt bị thị phi đau mắt nếu bị lạc hãm ngộ Ác Sát nữa ắt mù.
344-     Nhật lạc Mùi thân tại Mệnh vị.
Vi nhân tiên cẩn hậu lạt

-Mệnh có nhật cư Mùi Thân là người trước thì hái cẩn thận, nhưng sau lạt lẻo Dần và biếng nhác.
345-     Nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, Tảo phối hiền phụ tính khả bằng.
-Đàn bà Mệnh có Thái Dương cư Miếu vượng địa thì sớm đã gặp chồng hiền hậu, là số vượng phu ích tử, hàng Mệnh Phụ. Nếu lạc vào hãm địa thì bình thường.

IX.-Thái Âm

Miếu:      Tí Sửu Hợi
Vượng: Dậu Tuất
Lợi ích: Mùi Thân Dần
Hãm: Mão Thìn Tị Ngọ
346-     Thái Âm cư Tý, Bính Dinh phú quí trung lương.
-Mệnh có Thái Âm cư Tý, người sinh năm Bính Đinh về đêm là hợp cách thì phú quí và trung hậu hiền lương.
347-     Thái Âm đồng Văn Khúc cư Thê cung
Thiềm cung Triết Quế

-Cung Thê có Thái Âm miếu Vượng Văn Khúc chiếu Thân là người làm về Công Nghệ lấy được vợ đẹp con nhà danh giá trâm anh.
348-     Thái Âm Vũ Khúc Lộc Tồn đồng
Tả Hữu tương đồng Phú Quí ông

-Thái Âm Vũ Lộc thủ Mệnh, Tài, Điền, lại có Tả Hữu củng chiếu là cách Giàu có lắm.
349-     Thái Âm Dương Đà, tất chủ nhân lỵ tài tán
-Mệnh cung hai hạn gặp Âm ngộ Dương Dà là chủ tài hao người chết.
350-     Nguyệt lãng thiên môn ư Hợi địa
Dăng Vân chức trưởng đại quyền

-Mệnh có Nguyệt cư Hợi, giữa cung Tuất Hợi là quẻ Kiền, Kiền vi Thiên nên gọi là cách : Nguyệt lãng Thiên môn là đường thang mây nhẹ bước, quyền cao chức trọng trong triều, người sinh năm Tý về đêm thì hợp Cách không quí thì đại phú.
351-     Nguyệt diệu Thiên Lương nữ dâm tham
-     Thái Âm ngộ Thiên Lương cư Mệnh ở cung Dần Mão thìn Tị Ngọ phần nhiều chủ dâm tham, hoặc goá bụa, hoặc làm nô tỳ. Nếu gặp được Xương Khúc Tham Lang ở cung Phu thì lấy được chồng thông minh và hiền hậu.

Học Phong Thủy

ÂM DƯƠNG CỦNG CHIẾU
352-Nhật tỵ Nguyệt dậu Sửu chung Mệnh bộ Thiềm cung.
Mệnh an ở cung Sửu Nhật ở Tị Nguyệt ở Dậu củng chiếu là cách Mệnh bộ Thiềm Cung, là Mệnh Di trong cung Trăng Phú-quý cách.
358-Nhật Mão Nguyệt Hợi, an Mệnh Mùi cung đa Triết quế.
-Được như trên là người tài hoa, có nhiều vợ toàn là con nhà trâm anh thế -phiệt.
354-Nhật Nguyệt đồng Mùi, an Mệnh Sửu, Hầu Bá chi tài.
-Nhật Nguyệt đồng Cung Mùi, xung chiếu cung Sửu an Mệnh là người có tài làm đến Hầu Bá.
355-Nhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu Mùi,
      Tam phương vô Cát phản vi hung.

-Nhật Nguyệt Thủ Mệnh Thân cư Sửu Mùi mà ba phương không có Cát tinh củng chiếu là trở thành hung.
356-Nhật Nguyệt thủ Mệnh bất như chiếu hợp tịnh minh.
-Nhật Nguyệt toạ thủ Mệnh không bằng chiếu, hợp tịnh minh.(Nhật Nguyệt đắc địa hợp chiếu là cách Nhật Nguyệt tịnh minh)gia thêm nhiều Cát tinh thì càng tốt, nhiều sao Xấu củng xấu.
357-Nhật Thìn Nguyệt Tuất tịnh Trang quang Quyền Lộc phi tàn.
-Nhật ở Thìn Nguyệt ở Tuất đều là nơi đắc địa đua nhau sáng chiếu nên toạ thủ hay chiếu hợp Mệnh Thân ắt Quyền Lộc Không bao giờ hết.
358-Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia Cát diệu, bất quyền tắc phú.
Nhất Mậnh an ở Sửu, Nhật cư Dần, Nguyệt cư Tý là Cách Giáp Nhật Nguyệt nếu được cát diệu nữa là người không có quyền cao chức trọng thì giàu có lắm, giáp cung Tài cũng vậy, nếu bị Dương Đà xung thủ lại xấu lắm.
359-Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối.
- Như Nhật Nguyệt đồng cung sửu mùi thì phải biết nhật tốt hay nguyệt tốt đối với người có số ấy. Vậy phải xem giờ sinh, người sinh ban ngày thì Thái Dương tốt, nếu sinh ban đêm thì nên coi sao Thái Âm. Nếu phản bối như nhật ở cung Tuất, nguyệt ở cung Thìn, nhật Hợi nguyệt Tị, nhật Tý nguyệt ngọ, nếu xuất ngoại ly tông ắt thành gia nghiệp nếu không thì đoán ngược lại.
360.- Âm dương Tả Hữu hợp vi giai.
- Nhật Nguyệt toạ thủ hay chiếu mệnh lại có Tả Hữu chiếu thì đẹp đẽ và tốt lắm, nên sợ không vong và Tứ Sát.
361.- Nhật Nguyệt Dương Đà đa khắc thân.
- Nhật Nguyệt gặp Dương Đà thì phần nhiều là khắc cha mẹ.
362.- Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba.
- Mệnh có Nhật Nguyệt lạc hãm gia cát sát tinh là người khổ cực bôn ba.
363.- Nhật Nguyệt canh tu tham sát hội.
Nam đa gian đạo, nữ đa dâm.

- Nhật Nguyệt thủ mệnh thân hội với tham sát là trai thì gian trá, gái đa dâm.
364.- Nhật Nguyệt tật nguy, mệnh cung không yếu đa mục cổ.
- Như Nhật Nguyệt an mệnh ở cung tất nguỵ phùng
Không – Vong Tứ Sát Kỵ thì chủ lưng còng, mù mắt, ở cung Mệnh cũng vậy. 


Học Phong Thủy


Luận các sao chính - Thiên Đồng - Thiên Cơ


Luận các sao chính 
An tại 12 cung vị Miếu Hãm để phân biệt Phú Quí, Bần Tiện Thọ Yểu. 

Học Phong Thủy


V.-THIÊN ĐỒNG
Miếu     :      Tị Hợi
Vượng:      Tị Thân
Bình:            Mão Dậu Thìn Tuất
Lợi:            Dần
Hãm:            Sửu Mùi Ngọ

326-     Thiên Đồng hội Cát, Thọ Nguyên thời.
-Mệnh có Thiên Đồng toạ thủ cư miếu vượng địa gia Cát Tinh là số thọ lắm.
327-     Đồng Nguyệt hãm cung gia Sát.
Trọng Kỵ nghệ hoa hoàng

-Thiên Đồng hội với Thái Âm ở hãm địa gia Sát tinh là người thích về Kỹ-Nghệ.
328-     Thiên Đồng Tham Dương Đà cư Ngọ vị.
Bính Mậu trấn ngự biên cương

-Dược Đồng Tham Dương Đà cư cung Ngọ là cách mã đầu dái Kiếm được cả Phú Quí, người sinh năm Bính Dậu là Võ Tướng trấn ải biên thuỳ.
329-     Thiên Đồng Tuất cung Hoá Kỵ
Đinh nhân Mệnh ngộ phản vi giai.

-Mệnh có Thiên Đồng Hoá Kỵ toạ thủ cư Tuất, người sinh năm Đinh là xấu hoá ra tốt.
330-     Nữ Mệnh Thiên Đồng tất thị Hiền.
-Đàn bà Mệnh có Thiên Đồng ắt là người hiền lành đức độ.
Người sinh năm Tí Mệnh an ở cung Dần
----------------------Tân--------------------Mão
----------------------Đinh-------------------Tuất là nhập cách.
Người sinh năm Bính Tân Mệnh có cát tinh, người tuổi Tị Hợi gặp thì hoá Tốt nhưng dâm dật.

Học Phong Thủy

VI.-THIÊN CƠ
Miếu     :      Tý Ngọ
Vượng:      Mão Dậu
Đắc Địa:      Dần Thân
Bình:            Tị Hợi
Lợi ích:      Thìn Tuất
Hãm:            Sửu Mùi

331-     Cơ Lương hội hợp thiện đàm Bính
Cư Tuất diệt vi mỹ luận.

-Cơ Lương đồng cung cư Tuất là người thích nói chuyện về chính trị binh quyền như số ông Mạnh Tử cung Thiên di ở cung Tuất có Cơ lương.
332-     Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu Phú quí tứ tường.
-Mệnh có Cơ Lương gia Cát Tinh là số người phú quí lại hiền hậu không mắc tai hoạ, nếu gia Hình Kỵ là số tăng đạo.
333-     Cơ Lương đồng chiếu Mệnh Thân Không, thiên nghi Tăng đạo.
-Cơ Lương thủ Thân Mệnh ngộ Không vong thì lại chở lại là số tăng đạo.
334-Cơ Lương Thất Sát Phá Quân xung.
Vũ Khách tăng lưu Mệnh sở phòng.

-Cơ Lương thủ Mệnh ngộ Thất Sát Phá Quân là số những giang hồ vũ khách hay tăng đạo.
335-     Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.
-Mệnh cư Dần Thân có cách Cơ Nguyệt Đồng Lương là số làm về quan trường thì tốt không có Cát Hoá lại gia Sát tinh thì bình thường. Nếu gặp Tứ Sát Không Kiếp Kỵ là hạ cách.
336-     Thiên Cơ gia Ác Sát đồng cung cẩu thâu thử khiết.
-Mệnh có Thiên Cơ gia Ác Sát đồng cung là người suốt đời bị trộm cắp (chó cắn chuột trộm) là tiểu nhân bị hoạ hại.
337-     Cơ Lương Tham Nguyệt đồng cơ hội,
Mộ dạ Kinh Thương vô miên thuỳ

-Có Cơ Lương Tham Nguyệt cư Mệnh là số người buôn bán kinh doanh khó nhọc làm việc đêm cũng như ngày không ngơi nghĩ.
338-     Thiên Cơ Tị cung Dậu phùng hiểu ẩm, lỵ tổ gian giảo trọng.
-Mệnh có Thiên Cơ ở cung Tị hay Dậu là người thích rượu chè, bỏ quê hương hay gian dối.
339-     Cự hãm Thiên Cơ vi Phá Cách
-Nếu là Nữ Mênh có Cự Cơ cư Dần Thân Mão Dậu tuy được phú quí nhưng không khỏi dâm dục đê hèn.

Học Phong Thủy

Chủ Nhật, 10 tháng 3, 2013

Luận các sao chính - Thiên Lương


Luận các sao chính 
An tại 12 cung vị Miếu Hãm để phân biệt Phú Quí, Bần Tiện Thọ Yểu. 

Học Phong Thủy


IV-THIÊN LƯƠNG
Miếu     :      Dần Thìn Tý Ngọ
Vượng:      Sửu Mùi.
Địa:            Tuất Mão
Hãm:            Tị Hợi Thân.

315-     Thiên Lương Nguyệt diệu nữ dâm tham.
-Lương cư Tị Hợi thủ Mệnh có Thái Âm cư hãm địa chiếu. Số đàn bà là dâm dật tham lam. Nếu được ở cung Miếu Vượng Địa thì y lộc toại lòng, nếu hãm là Hạ tiện.
316-     Thiên Lương cư Ngọ vị
Quan tứ thanh hiển Triều Đường.

-Thiên Lương cư Ngọ thủ Mệnh ắt làm quan được hưởng lộc thanh hiển. Người sinh năm Đinh Kỷ quí là hợp cách.
317-     Thiên Lương thủ chiếu cát tương phùng bình sinh phúc thọ.
-Thiên Lương cư Ngọ thủ mệnh thì cực tốt được Phúc thọ.
318-     Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần Thân vị
Nhất sinh lợi Nghiệp thông minh.

-Mệnh Thân cư Dần Thân có Đông Lương toạ thủ gia Thiên Cơ Thái Âm hợp chiếu thì thông minh, suốt đời Phú quí danh tiếng vang lừng.
319-     Lương Đồng Tị Hợi
Nam da lãng đãng nữ da dâm

-Lương Đồng cung Tị Hợi thủ mệnh trai làng hạng lười biếng thất thểu, gái thì đa dâm, gia thêm Hình Kỵ Sát là Hạ Tiện. 


Học Phong Thủy

320-     Thiên Lương Thai Dương Sẫng Lộc hội
Lư Truyền đệ Nhất danh

-Thiên Lương thủ Mệnh cư Miếu Vượng địa gia Thái Dương Sương Lộc hội chiếu, là người rất thông minh đỗ đến trạng nguyên danh giá.
321-     Thiên Lương Văn Xương cư miếu vượng
Vị chí Đài- Cương

-Mệnh có Thiên Lương toạ thủ gia Văn Xương ở Miếu vượng địa thì làm đến Tể Tướng.
322-     Lương Vũ Âm Linh.
Nghĩ tác Đống lương chi Khách     .

-Mệnh có Lương Vũ Âm Linh hội, cư miếu vượng địa là làm đến Tứ Trụ, là đường cột trong nước.
323-     Lương tú Thái Âm khước túc
Phiêu bồng chi khách

-Lương cư Dậu, Nguyệt Cư Tị là người tang bồng hồ thỉ nay đây mai đó, lang thang vui cùng gió mây.
324-     Thiên Lương Thiên Mã vi nhân phóng đãng phong lưu.
Thiên Lương hội với Thiên Mã cư Mệnh là người phong lưu thích đi chơi bời giao du.
325-     Thiên Lương gia Cát toạ Thiên di
-Số Thiên Lương cư Thiên di ở miếu vượng địa gia Cát hoá là người buôn bán lớn lắm, nếu gia Hình Kỵ lại thường thôi.



Học Phong Thủy

Luận các sao chính - Thiên Phú - Thiên Tướng


                                   Luận các sao chính 

Học Phong Thủy


II. –THIÊN PHỦ
Miếu     :      Sửu Mùi Mão Thìn Tuất.
Vượng     :      Tý Ngọ.
Địa     Tị Hợi, Dần Thân Dậu
Vô hãm.
305-     Thiên Phủ Tuất cung vô sát Thấu.
Giáp Kỷ nhân yếu Kim hựu thả Phú.
-Thiên Phủ an ở cung Tuất cư Mệnh không có Tứ Sát hợp chiếu người sinh năm Giáp Kỷ giàu có lớn. Nếu gia Tứ Sát ắt không được chơn nhu có tì vết.
306-     Thiên Phủ Thiên Tướng Thiên Lương đồng.
Quân thần khánh hội.

-Mệnh có Thiên Phủ toạ thủ, Thân có Thiên Tướng cung đàng trước có Thiên Lương gia Cát Hoá là Quân Thần Khánh hội ắt được phú quí không sai.
307-     Thiên Phủ cư Ngọ Tuất, Thiên Tướng lai chiều.
Giáp nhân nhất Phẫm chi quí

-Mệnh có Thiên Phủ cư Tuất Ngọ, có Thiên Tướng hợp chiếu người sinh năm Giáp là Quí đến tột bực, hàng Thái-Sư, Thủ-Tướng, Tể-Tướng.
308-     Phủ Tướng chiều Viên thiên cung chung thực Lộc.
-Mệnh an ở Dần Thân có Phủ Tướng ở cung Tài, Quan chiếu lại là Thượng cách, các cung khác là thứ cách.
309-     Thiên Phủ Lộc Tồn Xương Khúc
Cụ Vạn chi Tứ

-Mệnh có Thiên Phủ toạ thủ gia Lộc-Tồn Xương Khúc là số Triệu Triệu Phú.
310-     Thiên Phủ Xương Khúc Tả Hữu.
Cao đệ ân vinh.

-Mệnh có Thiên Phủ gia Xương Khúc Tả Hữu là người đỗ cao vinh hiển được ân tứ.
311-     Thiên Phủ Vũ Khúc cư Tài Bạch
Canh Kiêm Quyền Lộc Phú Xa Ông

_Thiên Phủ Vũ Khúc cư 2 cung Tài Bạch và Điền Trạch lại có cả Quyền Lộc chiếu thì giàu có lớn.

Học Phong Thủy

III-THIÊN TƯỚNG
Miếu     :      Dần Thân Tý Ngọ Sửu Mùi.
Địa     :      Tị Hợi
Hãm     :      Mão Dậu.
312-     Thiên Tướng Liêm Trinh Kình Dương giáp Đa chiêu hình Trượng cập nan đào.
-Mệnh có Thiên Tướng có Liêm Kình giáp thì suốt đời chịu tôi không tránh được.
313-     Thiên Tướng chi Tinh Nữ mệnh Triền.
Tất dương tử quí cập phu hiền.

-Số đàn bà có ThiênTướng thủ Mệnh ắt chồng hiền con quí người sinh năm Kỷ an tại Mệnh cung Tý, sinh năm Giáp an Mệnh cung Ngọ, sinh năm Canh an Mệnh cung Thìn là Quí cách.
314-     Hửu Bật Thiên Tướng Phúc lai lâm.
-Đàn bà sinh năm Quí, Mệnh an cung Tý có Thiên-Tướng và Tả Hữu chiếu, người sinh năm Kỷ Mệnh an ở cung Dần, sinh năm Canh Mệnh an ở cung Thân là quí cách, Thiên Tướng an ở cung Sửu Mùi Hợi thì không Quí ở cung Tý Ngọ Mão Dậu thì Phúc ít.

Học Phong Thủy

Luận các sao chính - Tử Vi


Luận các sao chính 
An tại 12 cung vị Miếu Hãm để phân biệt Phú Quí, Bần Tiện Thọ Yểu.

Học Phong Thủy

I-Tử-Vi
Miếu: Dần Ngọ Sửu Mùi.
           Vượng: Thân Hợi mão Tị Dậu
           Đắc địa: Thìn Tuất
           Bình: Tý
           Không hãm.
Cách:
258-     Tử-Vi cư Ngọ vô Hình Kỵ. Giáp Đinh Kỷ Mệnh chí công khanh.
Hình là sao Kình-Dương, Kỵ là Hoá-Kỵ.
Tử-Vi cư Ngọ thủ Mệnh, người sinh năm Giáp Đinh-Kỷ thì hợp cách, vị đến Công Khanh. Nếu gia Hình-Kỵ Kiếp Không ắt chỉ bình thường.
259-     Tử-Vi cư Tý Ngọ
Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ.
Khoa Quyền Lộc ở ba cung xung hợp chiếu Mệnh có Tử-Vi toạ thủ Tý Ngọ gọi là cách “ngưỡng diện chiều Đẩu” (ngẩng mặt chầu sao Đẩu).
260 Tử-Vi nam Hợi, nữ Dần cung,
Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng.

-Nam an mệnh ở cung Hợi, nữ ở cung Dần có Tử-Vi toạ thủ, người sinh năm Nhâm Giáp thì được Phú-Quí song toàn.
261-     Tử-Vi Mão Dậu Kiếp Không.
Tứ Sát đa vi thoát tục chi tăng

-Tứ Sát là Dương Đà Linh Hoả, Tử-Vi ở cung Mão Đậu Thủ Mệnh lại gặp Kiếp Không. Tứ Sát là người tăng đạo thoát tục.
262-     Tử Vi Thiên Phủ toàn Y Phụ Bật chi Công
-Tử Phủ toạ thủ Mệnh lại có Phụ Bật củng chiếu gia hội thì chung thân phú quí.
263-     Tử Phủ đồng cung vô sát thấu, Giáp nhân hưởng phúc chung thân.
-Tử Phủ đồng cung ở Dần Thân thủ Mệnh người sinh năm Giáp thì chung thân Phú quí.
264-     Tử Phủ chiều viên hoạt Lộc Phùng, Chung Thân Phúc hậu chí Tam Công
Mệnh toạ cung Dần Thân có Tử Phủ gia Lộc-Tồn và cát tinh thì suốt đời hưởng Phú quí vị đến Tam-Công.
265-     Tử Phủ đồng tâm Tị Hợi. Nhất chiều phú quí song toàn.
-Mệnh an ở Tị Hợi có Tử-Phủ thủ Mệnh thì suốt đời một mực Phú Quí song toàn, không lúc nào bị gián đoạn.
266-     Tử Phủ Nhật Nguyệt cư Vượng Địa, Tất định Xuất giai Công Khanh khí.
-Tử-Vi cư Ngọ Phủ cư Tuất thủ Mệnh, Nhật Nguyệt cư Sửu không bị Sát Tinh gia Cát-Hoá thì được tuyệt mỹ, làm đến Công Khanh dễ dàng.
299-     Tử Phủ Vũ Khúc lâm Tài Trạch Canh kiêm Quyền Lộc Phú xa ông.
-Như cung Tài, cung Điền Trạch có Tử Phủ Vũ thủ chiếu lại có Quyền Lộc hội chiếu là số Đại Phúc (được Tả Hữu gia Lộc-Tồn cũng vậy). 

Học Phong Thủy

300-     Tử Vi Phụ Bật đồng cung. Nhất hô Bá nạc cư Thượng phẩm.
-Tử-Vi Phụ Bật cùng toạ thủ Mệnh là cách Thượng phẩm gọi một tiếng trăm người thưa hoặc được 3 phương chiếu lại là thứ cách, thủ cung Tài-Bạch thì làm chức quan về Tài-Chánh.
301-     Tử Phả Kình-dương tại Cự thương
-Được Vũ-Khúc cư Thiên-di thì tốt lắm, Tử Phủ ngộ Kình-dương ở Thân Mệnh là nhà buôn bán lớn.
302-     Tử Phủ giáp Mệnh vi quí cách.
-Như mệnh an ở cung Dần Thân, có Tử Phủ giáp là Quí Cách.
303-     Tử Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu Quí bất khả ngôn.
-Tử Vi Lộc Tồn đồng cung thủ Mệnh lại có Phụ Bật cũng chiếu thì quí không nói được.

304-     Tử Vi Xương Khúc phú quí khả kỳ.
-Mệnh có Tử Vi toạ thủ gia Xương Khúc Ắt Phú Quí
305-     Tử Vi Thất Sát Hoá Qquyền, Phản tác trinh tường.
-Mệnh Thân có Tử-Vi Thất Sát toạ thủ gia Hoá-quyền thì chở lại thành tốt lắm. (Thất Sát ngộ Tử-Vi Hoá Quyền).
306-     -Tử Vi Vũ Khúc sát diệu phùng Nhất sinh tăng lại sính anh hùng.
-Tử Vi Vũ Khúc toạ thủ thân Mệnh gặp Sát tinh là hạng Văn nhân sính anh hùng.
307-     -Tử Vi Phá Quân vô Tả Hữu. Vô Cát diệu hung ác hôn Lại chi đồ
-Mệnh Thân có Tử Phá toạ thủ không có Tả Hữu và Cát Tinh là bọn quan liêu ngu dốt hung ác.
308-     Tử Vi Vũ Khúc Phá Quân hội Dương Đà khi Công hoạ loạn.
-Mệnh Thân có Tử Vũ Phá hội lại gia Dương Đà là hạng người không ưa thích quan quyền, nên đi buôn bán.
309-     Tử-Vi Quyền Lộc quá Dương Đà. Tuy hoạch Cát nhi vô đạo.
-Mệnh Thân có Tử Quyền Lộc gia Dương Đà tuy cũng được phú quí nhưng là người vô đạo, bất chính.
310-     Tử Vi Thất Sát gia Không vong. Hư danh thụ ám.
-Mệnh có Tử-Vi ngộ Thất Sát gặp Không vong thành là bị hư danh che lấp.
311-     Tử Phá Mệnh lâm ư Thìn Tuất Sửu Mùi Tái gia Cát diệu Phú Quí kham kỳ
-Mệnh có Tử Phá toạ thủ ở Thìn Tuất Sửu Mùi (Tứ Khố) lại thêm Cát Tinh hợp chiếu vận đến thì phú quí lớn lao.
312-     Tử Phá Thìn Tuất. Quân Thần bất nghĩa.
-Mệnh có Tử Phá cư ở Thìn Tuất gia thêm Tứ Sát và hung tinh là số bị phản phúc, là Quân Thần bất nghĩa như số An Lộc Triệu Cao vậy.
313-     Tử Phá Tham-lang vi chí dâm Nam nữ tà dâm.
-Mệnh có Tử- Vi ngộ Phá Tham là người dâm dật số nam hay nữ cũng vậy.
314-     Nữ Mệnh Tử-Vi, Thái-dương tinh. Tảo ngộ Hiền phu tin khả bằng.
-Nữ Mệnh có Tử-Vi ở cung Dần Ngọ Thân thì cát và quí lắm (như Thái Dương) Vượng phu ích Tử, sớm đã gặp được đấng trượng phu quân Tử Vinh hiển, ở các cung khác thì bình thường. Duy chỉ ở cung Tý Dậu và Tị Hợi gặp Tứ Sát thì như Ngọc quí có Tỳ về sau không tốt. 

Học Phong Thủy


Thứ Tư, 6 tháng 3, 2013

CHÚ - GIẢI BÀI PHÚ THÁI – VI 14


CHÚ - GIẢI BÀI PHÚ THÁI – VI 13


Học Phong Thủy 

261-Quyền Lộc Sinh Phùng.
-Quyền Lộc thủ Mệnh ngộ Tràng Sinh miếu vượng địa. Hãm thì kém đi nhiều.
262-Kình Dương nhập miếu.
-Tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi an Mệnh có Kình-dương toạ thủ ngộ Cát Hoá-Hung tinh đắc địa phát đã như lôi.
263-a)Cự Cơ cư Mão (trên đã giải).
263-b)Minh Lộc ám Lộc (Trên đã giải, 2 sao phải ở nơi Miếu vượng, nếu lục hãm là không phải).
264-     Khoa minh Lộc ám
-Khoa thủ Mệnh, miếu vượng địa, hợp cung có Thiên-Lộc củng chiếu cũng vậy.
265-Kim Dư phù giá.
-Tử-Vi thủ Mệnh có Nhật Nguyệt giáp. Như cái xe phò Vua.
ĐỊNH BẦN TIỆN CÁCH CUỘC.
266-Sinh bất phùng Thời.
-Mệnh có Không vong gặp Liêm-Trinh (Thiên-tù).
267-Lộc phùng lưỡng Sát.
-Lộc toạ thủ Mệnh ngộ Không-Vong lại phùng Không Kiếp Sát.
268-Mã lạc Không-vong.
-Mã đã lạc Không-vong, nếu có Lộc xung hội cũng vô dụng chủ bôn ba.
269-[/]Nhật Nguyệt tàng hung.
-Nhật Nguyệt phản bối (lạc hãm-địa) lại gặp Cự Môn (hoá Ám).
270-Tài dữ Tù cửu.
-Vũ Khúc và Liêm Trinh đồng thủ Thân mệnh. 

Học Phong Thủy 

271-     Nhất sinh cô bần
-Phá Quân thủ Mệnh cư hãm địa.
272-     Quân, tử tại giã
-Tứ Sát thủ Thân mệnh làm hãm địa. Là người lấy dạo Thường làm lý tưởng, dẹp bỏ được Tài Lợi ra ngoài, vui thú cảnh thiên nhiên nên nói là tại giã.
273-     Lưỡng trùng hoa cái.
-Lộc-Tồn Hoá-Lộc thủ Mệnh ngộ Không Kiếp là cách đó.
ĐỊNH TẠP CUỘC
274-     Phong Vân tế hội.
-Thân Mệnh tuy nhược, hai hạn gặp được Lộc-mã như gió mây gặp hội ắt được nhẹ bước thang mây.
275-     Cẩm thượng thiên hoa.
-Hạn có Cát Tinh mà Mệnh lại được ở Cát Địa, như gấm thêm hoa.
276-     Lộc Xung mã khổn.
-Hạn gặp Thất Sát, Lộc mã ngộ Không-vong.
277-Bộ số vô y.
-Tiếp hạn trước đến hạn sau xấu không ra xấu, tốt không ra tốt, liêm miên không phân rõ ràng như có bịnh ở nhà đi bộ đã lâu mà không gặp thầy thuốc.
278-     Thuỷ thương giá tính.
-Một năm tốt lại một năm xấu.
279-     Cát hung tương bạn.
-Mệnh có chủ Tinh, hạn trước thì phát là cát, hạn sau bí tắc là hung là cách trên vậy.
280-     Khô mộc phùng xuân.
-mệnh an ở nơi Suy địa gặp được hạn tốt như cây gặp mùa Xuân.

Học Phong Thủy