Thứ Ba, 26 tháng 3, 2013

TÍNH CÁCH SAO THIÊN LƯƠNG




Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


574. – THIÊN LƯƠNG
Là Nam Đẩu tinh thụôc Thổ, hóa Âm chủ Thọ, người hậu trong thanh tú, thông minh, cảnh vẻ, ngay thẳng không có khuất khúc, ưa làm phúc bố thì sống lâu. Gặp Thiên-Cơ là ở nơi “Hàn uyển dâm Binh” là người mưu sĩ xuất phàm có Tả Hữu Xương Khúc gia hội là số người Xuất Tướng Nhập Tướng. Được nhập miếu là cách Phú-Quí. Nếu ở hãm địa ngộ Hỏa Dương là Phá cục là cách Hạ Tiện, cô quả yểu bần, Phùng Thiên Cơ Hao Sát là người thanh nhàn tăng đạo, nếu không thì bị chế khắc.
Người sinh năm Lục Nhâm an Mệnh ở Hợi Mão Mùi có Thiên-Lương tọa thủ thì Phú-Quí song toàn.
Đàn bà có Thiên-Lương an Mệnh thì có chí khí như đàn ông, nhập miếu thì Phú-quí, ở Hãm-địa gia Sát thì thương Phu khắc Tử và dâm đãng.
Cung Tý Ngọ là nhập miếu, người sinh năm Đinh Kỷ Quí thì Phúc hậu, là Tài cách.
Cung Mão là nhập miếu, cung Dậu đắc địa gặp Thái Dương người sinh năm Ất Nhâm Tân là Tài Quan cách.
Cung Dần nhập miếu, cung Thân là Hãm địa gặp Thiên-Cơ người sinh năm Đinh Kỷ Giáp Canh là Tài Quan cách.
Cung Thìn Tuất là nhập miếu gặp Thiên-Cơ người sinh năm Đinh Kỷ Nhâm Canh là Tài Quan cách.
Cung Sửu Mùi nhập miếu là người sinh năm Nhâm Ất là Tài Quan cách, người sinh năm Lục Mậu thì Đại quí.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Sao Thiên Lương là sao Trung Cường (cương vừa). Hình thần ẩn-trong, tính ôn lương, hội có Tả Hữu Xương Khúc là người được Phú Quí, làm quan trong triều đình. Thiên Lương là Thọ Tinh gặp Cơ Nhật Tả Hữu Văn Xương nhập miếu ở cung Tý Ngọ Dần là làm quan thanh hiển đến Tam Công.
Gặp Hỏa Tinh lạc ở nhàn cung, có Đà Sát nữa thì hung cô hình, dại tật, phá gia tài chỉ nên làm Kỹ nghệ không thì ở Không Môn.
Cơ Lương cư Thìn Tuất làm quan không phải chức nhỏ, gặp Phá-Quân Mão Dậu phải người lương thiện, Đàn bà gặp là người cô độc, khắc tử hình phu chủ lãnh phòng (phòng lạnh lẽo là góa bụa).

HẠN
Thiên-Lương hòa với Cát tinh, hai hạn mà gặp ắt được phúc nhiều, lại ở cung miếu vượng thì quí đến cực phẩm, làm Đống-Lương trong nước.
Hạn đến Thiên-Lương thật là hiền lương như mùa thu bông cúc trổ mùi hương, làm quan thì được thăng chức và thêm lương lộc, thứ dân thì lương tiền no đủ.
Hạn gặp Thiên-Lương thì Thọ, làm việc cầu mưu ắt cát sương. Nếu gặp Hỏa Linh Dương Đà, nên phòng sự khuynh gia bại sản

Học Phong Thủy


TÍNH CÁCH SAO THIÊN TƯỚNG



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


572. – THIÊN - TƯỚNG
Là Nam-Đẩu tinh thuộc Thủy, hóa là cái Ấn chủ về Quan-Lộc, người đôn hậu trì trọng, thanh bạch, ưa tửu sắc, y lộc, phong túc.
Gặp Tử Phủ Tả Hữu Xương Khúc Nhật Nguyệt là Tài Quan song toàn làm đến Tam Công hội với Vũ Khúc, Phá, Dương Đà là làm Công nghệ, lại có Hỏa Linh Cơ Cự thì bị hình thương, bất thiên sao Thiên Tướng lạc Hãm địa ngộ Ác Sát tinh hóa ra cái Hung ác của sao Liêm-Trinh.
Thiên-Tướng nhập miếu tọa thủ Mệnh đàn bà thì người ôn hòa, y tóc được tọai lòng, ở Hãm địa là tăng đạo truân chuyên vất vả thì tốt.
Cung Tý Ngọ là nhập miếu gặp Liêm Trinh người sinh năm Đinh Kỷ Quí Giáp là Tài Quan cách.
Cung Mão Dậu là Hãm địa người sinh năm Ất Tân thì Cát, sinh năm Giáp Canh thì khốn cùng.
Cung Thìn Tuất là đắc địa gặp Tử Vi là Tài Quan cách.
Cung Sửu Mùi là nhập miếu, Mùi cung đắc địa gia Cát tinh là Tài Quan cách.
Cung Dần Thân là nhập miếu gặp Vũ Khúc người sinh năm Đinh Giáp Canh là Tài Quan cách.
Cung Tị Hợi là đắc địa người sinh năm Bính Mậu Nhâm là Tài Quan cách.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Mệnh Thân có Thiên-Tướng thủ chiếu thì tốt lắm, làm quan đến Tể-tướng tam hợp có Cát tinh là Phúc lớn.
Người có sao Thiên Tướng thủ Mệnh là người không vị kỷ Tai, Quan Lộc Vượng, đương thời Quyền Lộc toại ý, toại lòng. Nếu gặp Phá Vũ Dương Đà Hỏa Linh thì Hung, hoặc làm Kỹ-Nghệ, kinh doanh thương mại, nên ở “Không môn” thì hưởng phúc.

NỮ MỆNH
Đàn bà có Thiên-Tướng thủ Mệnh là người thông minh trăm sự đều được yên ổn; Y lộc phong túc, tài bạch sung túc, vượng phu ích tử, hiển hách ở môn đình. Gặp Phá-Quân, Thất-Sát lại có Dương Đà Hỏa Linh thì tối kỵ ắt bị cô hình khắc hại, không có người thân thích, là hạng nô tỳ, khắc phu hại tử.

HẠN
Hạn gặp Thiên-Tướng, chủ Tài không sợ tai nạn, mưu sự gì đều được toại ý, làm chơi hóa thật mà được hưởng phúc tự nhiên. Nếu gặp Ác tinh như Dương Đà, Không Kiếp tương hội thì bị khẩu thiệt tai quan, họa liên miên.
Hạn đến cung có Thiên-Tướng gặp Kình Dương thành có Tai họa gớm ghê không thể chịu nổi, lại còn có Hỏa Linh, Tứ Sát thì chắc chết. 

Học Phong Thủy




TÍNH CÁCH SAO CỰ MÔN



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


572. - CỰ - MÔN
Là Bắc Đẩu Tinh thuộc Thủy hóa Âm chủ thị phi, nhập miếu thì thân cao giài phì độn, đôn hậu thanh tú. Lạc hãm là người ngũ đoản, gầy ốm nhỏ người, làm việc thì hay nghi hoặc, học nhiều biết ít, giao du bạn bè, nhiều thị phi bôn ba lao khổ.
Hội với Tả Hữu Lộc Tồn, người sinh năm Quí Tân Mệnh ở cung Tý Hợi là Hợp cục.
Người sinh năm Canh Đinh, an Mệnh ở Thìn Tuất thì không Phú Quí.
An Mệnh ở cung Tý Ngọ người sinh năm Bính Mậu là cô quả yểu-vong.
Người sinh năm Lục Giáp mà có Kình Dương cùng nhập miếu tại cung Mão là Phá cục.
Tại cung Tý Ngọ an Thân Mệnh có Cự Môn tọa thủ là cách Thạch-trung ẩn Ngọc lại có Khoa Quyền Lộc hội là Phúc Hậu. Nếu hội với Phá Kỵ Dương Đà nếu không chết non thì trai là trộm cướp, gái chim chồng người.
Số đàn bà có Cự Môn nhập miếu thủ Thân Mệnh người sinh năm Quí Tân là hưởng Phúc.
Lạc-hãm là thương khắc chồng con, người sinh năm Đinh là cực kỳ dâm dật.
Mệnh Thân số đàn bà mà có sao Cự Môn tọa thủ là Hà-Điếm (là Ngọc có vết).
Cung Tý Ngọ là vượng địa người sinh năm Đinh Kỷ Quí Tân thì Phúc hậu, người sinh năm Bính Mậu là chủ khốn cùng.
Cung Mão Dậu là nhập miếu, người sinh năm Ất Tân là Tài Quan cách, người sinh năm Đinh Mậu là khi thành khi bại.
Cung Dần Thân là nhập miếu có Thái-Dương đồng cung người sinh năm Canh Quí Tân là Tài Quan cách.
Cung Thìn Tuất là Hòa-bình, người sinh năm Quí Tân thì Quí sinh năm Đinh là khốn cùng.
Cung Sửu Mùi không đắc địa, người sinh năm Quí Tân Bính là Tài Quan cách.
Cung Tị Hợi là Vượng-địa, người sinh năm Quí Tân là Tài Quan cách.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Mệnh an ở cung Tý Ngọ có Cự Môn tọa thủ ắt được Vinh-hiển, tam hợp có Khoa Quyền Lộc thì Quan cao Cực Phẩm làm đến Tể-tướng.
Nếu Lạc-hãm là hóa Ám không nên gặp, lại hội với hung tinh và Tứ Sát thì bị khẩu thiệt thị phi, lại có tính hung mãnh, nếu nhập miếu thì được yên.
Nếu gặp Kình Đà Hỏa Linh thì không tốt, có hung họa, tính người thì chậm lẹ nhưng hay điên đảo, trăm sự hoang mang không làm gì được.

NỮ MỆNH
Ở Vượng địa thì tốt, có Tả Hữu cũng chiếu là trường thọ, đàn bà là người thành thật quí hóa như Trân châu trong gia đình vậy.
Lạc hãm là người dâm dật, ca nhi, đổi chồng như thay áo, tướng mạo thanh kỳ lắm kẻ yêu. Nhưng không yểu tắc hung vong.


HẠN
Hạn gặp Cự Môn là Hóa Quyền-Tinh, cầm mưu thì việc lớn cũng thành, tuy có quan tai khẩu thiệt, nhưng Hung đổi ra Cát nên Mệnh được yên vậy.
Hay gặp ở cung Lạc Hãm ắt có chuyện buồn, nếu gặp Tang-môn thì công việc không chu toàn. Sĩ thứ, thường dân mà gặp thì hay có quan tụng, về Quan chức thì phải mất chức, hay ngưng chức.
Gặp hạn ở Hãm-Địa thì trái lòng, không làm gì cũng có quan phi phiền nhiễu, có chuyện buồn ra nước mắt liên tiếp phá tán hết tiền tài rồi chết. 

Học Phong Thủy



TÍNH CÁCH SAO THAM LANG




Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy

571. – THAM – LANG
Là Bắc Đẩu tinh thuộc Thủy, hóa Đào Hoa và Sát Mệnh có Tham-lang nhập miếu là người cao, mập mạp. Hãm địa là hình bé nhỏ, tiếng to mà cân nặng. Tính cách bất thường, tâm nhiều mưu kế, làm việc thích mau chóng không ưa tĩnh, làm việc thì khéo léo lại hóa ra vụng về, thích cờ bạc, tửu sắc. Ở Hãm Địa lại gặp Dương Đà Kỵ là cô bần phá hại lại tàn tật nhiều sẹo vết và nốt ruồi.
Nhập miếu thì phần nhiều chủ về Binh bi, võ nghệ gặp Hỏa Linh người sinh năm lục Quí thì không được lâu dài.
Đàn bà thì bình thường, nếu ở hãm địa thì thương phu khắc tử và bất chính phần nhiều là làm tỳ thiếp, đến làm Sư cũng không được thanh khiết.
Cung Tý Ngọ là vượng địa, người sinh năm Đinh Kỷ thì phúc hậu.
Cung Dần Thân người sinh năm Bính Mậu Canh là Hạ cục.
Cung Mão Dậu là lợi ích, gặp Tử Vi đồng cung có Hỏa Tinh thì Quí, người sinh năm Ất Tân Kỷ là được Tài Quan cách.
Cung Dần Thân là Hòa bình người sinh năm Canh là Tài Quan cách.
Cung Sửu Mùi là nhập miếu có Vũ Khúc đồng cung gặp Hỏa-Tinh người sinh năm Mậu Kỷ Canh là Quí cách.
Cung Thìn Tuất là nhập miếu người sinh năm Mậu Kỷ là Tài Quan cách.
Cung Tị Hợi là hãm địa gặp Liêm Trinh đồng cung người sinh năm Bính Mậu Nhâm là Phúc không lâu.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Gặp ở Tứ Mộ thì Phúc nồng hậu, gặp thời là Tướng soái lập công ở biên cương, có Hỏa Tinh hội chiếu lại thành Quí cách danh tiếng lừng lẫy khắp mọi nơi lại được phong tặng.
Mệnh có Tham-lang cùng với Kình Dương, Đà-La, Sát tinh giao chiếu ắt bị khốn cùng.
Gặp Vũ Phá Liêm cùng với Sát Kiếp thì chỉ làm công nghệ đệ nhứt suốt đời.
Tham-lang được Miếu vượng ở Tứ Mộ, lại được Tả Hữu cũng chiếu giáp là Phú Ông, nếu có Khoa Quyền Lộc chiếu nữa thì Văn Võ toàn tài, hiển bách đại công.

NỮ MỆNH
Tham-lang tọa thủ Mệnh ở Tứ Mộ thì đa cát lợi, lại gặp Tả Hữu thì Quí, tài lộc phong phú, vượng phu ích tử, trí khí cương cường.
Gặp Tham-lang ở hãm địa, đàn bà mà gặp thì thật là xấu: y lộc tuy được đầy đủ nhưng là hạng bất lương, khắc hại những người lương thiện và con cái lại bị Cô sương (góa Chồng).

HẠN
Hạn gặp sao Tham-lang ở miếu địa ắt được sự đẹp đẽ, hòa thuận, về thi cử quan chức thì đỗ đạt thành tựu, ngay năm đó chắc có hoạnh tài. Hạn ở Tú Mộ có Tham-lang, nếu lại là người sinh năm Thìn Tuất Sửu Mùi, nếu có Hỏa Tinh đồng tọa thủ ắt được hoạnh phát thì tự nhiên cơ hội đưa đến được Đại Phú Quí.
Hạn đến cung có Tham-lang ở Hãm địa thì rất hung không lành, nên sống một thời cẩn thận, có tiết độ hầu để bít bùng tai ương, họa hại qua khỏi, nếu bài bạc dâm đãng phong lưu thì tổn hại tiền tài. Gặp được Cát tinh ở ba phương chiếu lại thì tránh được tai họa.
Đàn bà gặp hạn Tham-lang cũng không tốt, chỉ người sinh năm lục Giáp thì tránh được tai ương, nếu không có Cát tinh hội chiếu thì chắc chết. 

Học Phong Thủy


Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2013

TÍNH CÁCH SAO THÁI ÂM



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


570. – THÁI – ÂM
Là Nam Bắc Đẩu tinh thuộc Thủy, hóa Phú (giàu có) là Mẫu Tú (Mẹ sao) lại là Thê-tinh (sao tượng vợ) chủ về Điền Trạch.
Mệnh có Thái Âm tọa thủ là ngườ mặt mũi vuông vắn, tròn trịa thanh tú, tâm tính ôn hòa, cảnh vẻ thẳng thắn, thông minh, là người thích ngâm vịnh, bầu rượu túi thơ, vui hoa vịnh cảnh, văn chương bác học, hoạnh lập công danh.
Cung Thân (Thân Mệnh) mà gặp sao Thái-Âm là người hay tùy vợ, theo về cúng kính đồng bóng.
Ở nơi Hãm địa mà có Khoa Quyền Lộc phản thì Hung. Xuất ngoại ly tổ thì tốt, lại gặp Dương Đà Hỏa Linh thì tửu sắc tà dâm, hạ tiện, yểu vong.
Mệnh lập ở cung Hợi Mão Mùi, người sinh năm Lục Nhâm, Mậu là hợp cục.
Ở cung Hợi, người sinh năm Ất Canh Mậu là Thượng cách, người sinh năm Lục Đinh là Thứ cách, người sinh năm Lục Ất là hợp cách, năm Lục Đinh, Mậu có Khoa Quyền Lộc thì tốt.
Đàn bà có Thái Âm thủ Mệnh, nhập miếu có Thái Dương hội chiếu thì được phong tặng Phu Nhân.
Nếu lạc hãm là Thương phu Khắc tử, là Tỳ Thiếp.
Cung Tý Sửu là nhập miếu, người sinh năm Đinh Mậu là Tài Quan cách.
Cung Mão Thìn Tị là hãm địa người sinh năm Ất Nhâm Mậu là bị cô Quả không lâu.
Cung Ngọ là hãm địa, Cung Mùi Thân là lợi ích người sinh năm Giáp Canh Đinh là Tài quan cách.
Cung Dậu Tuất Hợi là nhập miếu người sinh năm Bính Đinh là Tài Quan cách, hội với Cát tinh là Đại Quí.

Học Phong Thủy

NAM MỆNH
Mệnh có Thái Âm tọa thủ tức là Thủy tinh tức là Phúc sinh, an ở cung Dậu Tuất Hợi là đắc địa, là người tên tuổi vang lừng, vinh hiển.
Nhập miếu là quyền quí, người thanh tú, thông minh, bản tính ôn hòa, cung kính, khiêm nhượng, làm quan thì thanh liêm vinh hiển.
An ở cung Dần mà lại được phùng Xương Khúc là tùy có Cát tinh cũng chiếu nhưng không được phong long, Trai làm đày tớ, Gái làm ca kỹ lại thêm Sát tinh thì đến già bị bần cùng.
Thái Âm ở hãm địa có Ác tinh chiếu như Đà Hỏa thì bị khốn cùng chỉ nên nhập Không Môn tu niệm.


NỮ MỆNH
Mệnh có Nguyệt hội với Đồng Dương, tam hợp có Cát tinh tất được dinh phong, không gặp Hung Sát xung hội thì được Phú Quí song toàn đến vãn niên.
Thân Mệnh có Thái Âm ở hãm địa, không nên có Ác Sát chiếu vào, không thì khắc hại chồng con, lại yểu bần huyết khí hư tổn, hại tinh thần.

HẠN
Hạn gặp Thái Âm thì Tài Lộc phong dinh, trăm sự hanh thông, gã cưới thân nhân vui vẻ lại thêm con cháu.
Người thường thì nhà cửa thịnh vượng.
Hai hạn nên gặp Thái Âm, tiền tài nhà cửa lại tăng thêm, Phúc đức dày bền.
Nếu gặp Hỏa Linh cũng chiếu ắt bị quan tai không tránh được, lại bị bệnh hoạn.
Hạn có Thái Âm ở cung phản bối không nên có Dương Đà Tứ Sát lại ắt bị tối Hung, nếu không bị quan tai thì bị nhiều sự phá tán hối hận.

Học Phong Thủy


TÍNH CÁCH SAO THIÊN PHỦ



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


569. – THIÊN - PHỦ
Là Nam-Đẩu Tinh thuộc Thổ, hóa Lệnh-Tinh, chủ Tài-bạch, Mệnh có Thiên-Phủ miếu vượng tọa thủ là người vương tượng, sắc hồng răng trắng, tâm tính ôn hòa, thông minh thanh tú, học rộng tài cao, nhiều cơ mưu giải được nhiều sự nguy biến thắc mắc.
Gặp được Tử-Vi Xương Khúc Tả Hữu, Lộc Tồn, Khôi Việt Quyền Lộc ở cung miếu vượng là người học hành tài ba lỗi lạc, thi cử ắt đỗ cao tột.
Nếu có Dương Đà Linh Hỏa hội lại là người hay nói dối.
Mệnh tọa cung Dần Ngọ Tuất Hợi Mão Mùi, người sinh năm lục Kỷ thì Quí.
Mệnh tọa cung Tị Dậu Sửu người sinh năm Ất Bính Mậu Tân là Văn Võ Quan cách.
Lại an Mệnh ở cung Hợi Mão Mùi Thìn Dậu Tuất người sinh năm Giáp Canh thì không Quí, trước khi lớn lao sau nhỏ bé, hữu thủy vô chung.
Đàn bà gặp thì thanh bạch, khéo léo, vượng phu ích tử. Gặp Tử Vi Tả Hữu đồng viên, Cực Mỹ là Mệnh Phụ.
Cung Tý Ngọ là vượng địa, gặp Vũ Khúc, người sinh năm Đinh Kỷ Quí là Phúc Tài Quan cách.
Cung Mão Dậu là nhập miếu, cung Dậu là đắc địa người sinh năm Ất Bính Tân là Tài Quan cách.
Cung Thìn Tuất là nhập miếu cùng với Liêm-Trinh sinh năm Giáp Canh Nhâm là Tài Quan cách.
Cung Sửu Mùi là nhập miếu gia Cát tinh là Tài-Quan.
Tị Hợi là đắc địa, người sinh năm Ất Bính Mậu Tân là Tài Quan cách.

Học Phong Thủy

NAM MỆNH
Thiên-Phủ thủ Mệnh lại gặp Quyền Lộc Khôi Việt, Xương Khúc Tả Hữu thì là người :
“Phó Phượng Bảng Long, thượng Cửu-Trùng, (đỗ cao tột, làm đến cực phẩm triều đình) nếu tam hợp hội lại gặp Hỏa Linh Dương Đà là người gian trá phải lao khổ, gặp Không Kiếp đồng viên thì không tốt. (Tài Tinh ngộ Không thì rất nguy) nên nói chỉ nhập Không-Môn (nhà chùa) thì hưởng Phúc.


NỮ MỆNH                        
Thân Mệnh có sao Thiên Phủ là người tính cách thông minh, kiều diễm như hoa mùa xuân, tam hợp có Tử Vi chiếu ắt được Vua ban phong tặng.
Nếu gặp Hỏa Linh Kình Đà, lại là người bồng bột nông nổi, phạm lắm lỗi lầm, lục thân phản trắc, khó nuôi con chỉ làm Ni cô thì tốt.

HẠN
Hai hạn gặp Thiên Phủ là gặp kho Tài Lộc, là học trò hay thường nhân gặp thì phát Phúc nhiều, thêm tài tiến hỉ lâu bền, không bị tai họa lại được giàu có. Là Nam Đẩu tôn tinh hạn mà gặp thì mưu sự gì cũng được toại lòng; lại gặp được Khoa, Quyền Lộc ắt có ngày rất vui vẻ được Đại tài phát triển. 

Học Phong Thủy



TÍNH CÁCH SAO LIÊM TRINH



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


568. LIÊM – TRINH
- Liêm-Trinh là Bắc đẩu tinh thuộc Hỏa, hóa Đào hoa, Sát Tú Tinh, chủ về Quan Lộc.
Mệnh có Liêm Trinh tọa thủ thì người cao giài tráng kiện mặt lộ, thần quang, mày lông vừa mà to. Xương cốt lộ tính cương ngạnh, phù hoa, phóng đãng, thích tranh đấu. Nhập miếu thì làm Vũ Chức là Quí cách, gặp Phủ Tướng Tả Hữu là người có Quyền Bính trong tay, cùng với Lộc-Tồn thì Phú Quí.
Gặp Sương-Khúc, Thất-Sát là người lập được Võ-công oanh liệt, nếu có Phá Quân Hỏa Linh cũng hợp là người Cẩu hạnh lang Tâm (lòng lang dạ sói).
Cung Tị Hợi là Hãm địa tổ nghiệp cô đơn, làm công nghệ, tăng đạo, vào lính mộ.
Mệnh tọa Dần Thân là Miếu có Liêm tọa thủ, người sinh năm Giáp là Thượng cách, năm Đinh Kỷ là thứ cách.
Mệnh tọa Tý Ngọ Mão Dậu có Liêm tọa thủ người sinh năm Bính là hoạnh phát, hoạnh phá, không bền.
Mệnh tọa Thìn Tuất Sửu Mùi là lợi người sinh năm lục Giáp là Tài quan cách; nếu sinh năm Bính Mậu là chiêu khẩu thiệt thị phi trong đời có lúc thành lúc bại.
Nếu có Xương Khúc Kỵ cùng với Liêm Trinh tại Tị Hợi người sinh năm Bính là bị họa hai, người sinh năm Giáp cũng không nên gì.
Người sinh năm Mùi Thân, Mệnh tại Cung Mùi Thân có Liêm Trinh tọa thủ có Hóa Lộc gặp Cát tinh thì chắc chắn Phú Quí. Nếu ở các cung khác lại gặp Dương Đà Hỏa Kỵ xung phá là chủ tàn tật cô bần.
Số đàn bà tam hợp có Cát tinh củng chiếu là chủ Phong tặng, duy chỉ có Ác Sát Tinh xung chiếu cũng chưa phải là Hạ cục.
Nếu nhập Miếu lại gặp Lộc thì thích cương cường, lẫm liệt, cơ sảo, thanh tú, Vượng Phu Ích Tử.
Số nhà Sư có Liêm-Trinh thủ Mệnh ngộ Cát tinh củng chiếu thì làm đến Hòa Thượng
Sao Liêm-Trinh thích hợp với Sao Thiên-Tướng ắt hóa được cái xấu của nó.
Cung Tý Ngọ là hòa bình gặp Thiên-Tướng người sinh năm Đinh Kỷ Giáp là Tài quan cách.
Cung Mão Dậu là Hòa bình, người sinh năm Ất Tân Quí gặp sao Phá Quân thì cũng tốt.
Cung Dần là Hòa bình người sinh năm Giáp Canh Kỷ là Quí cách.
Cung Sửu Mùi là lợi ích, có Thất Sát và Cát tinh củng chiếu là Tài quan cách.
Cung Thìn Tuất là lợi ích cùng với Thiên Phủ, người sinh năm Giáp Canh là Tài quan cách.
Cung Tị Hợi là hãm địa người sinh năm Giáp Kỷ Bính Mậu là có Phúc nhưng không lâu.

Học Phong Thủy

NAM MỆNH
Liêm-Trinh thủ Mệnh là người phi thường, tính khí ương ngạnh cương cường, làm quan Văn Võ đều đại Quí, được thanh hiển, danh giá, tiếng tăm lừng lẫy.
Thủ Mệnh ở nhàn cung lại có Tham Phá Dương Hỏa cho có được Tài Quan đi nữa sau cũng là bất mãn; không được toại lòng.
Liêm-Trinh bị lạc hãm ở nhàn cung có Cát tinh chiếu cũng là hung, lưng chân bị tai ương, tàn tật khó lòng thoát được, nếu lại có Ác Sát thì chết chắc.


NỮ MỆNH
Đàn bà có Liêm Trinh thủ Mệnh là người chính đính và liêm khiết; lại có Cát tinh chiếu không có Sát Phá thì được Phong tặng khi còn trẻ.
Liêm-Trinh lạc hãm lại gặp Tham Phá Vũ, lại có Đà Hỏa thì cực Hạ tiện, hình phu khắc tử, số người đàng điếm, ca nhi, nô tỳ.

NHẬP HẠN
Hai hạn gặp Liêm-Trinh ở cung vượng, gặp được Cát tinh thì Tài vật tự nhiên đến rất nhiều, Phúc hậu toại ý, toại lòng, vị đựơc cao thăng.
Hạn gặp Liêm-Trinh có Kỳ Kỵ Kình Dương, là bị Tai Hình, lưu huyết không tránh khỏi, gặp Phá Sát ắt bị khắc trong nơi tối tăm.

Học Phong Thủy


TÍNH CÁCH SAO THIÊN ĐỒNG



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


567. – THIÊN - ĐỒNG
Là sao thuộc hành Thủy, Nam Đẩu tinh, Hóa Phúc chủ về Phúc đức.
Nhập miếu là người phì mãn, thanh cao, nhân từ, cảnh vẻ thẳng thắn. Gặp Thiên Lương và Hữu Bật người sinh năm Bính an Mệnh ở cung Tị Hợi Dậu thì được Tài Quan song toàn, Phúc đức lớn dày.
Ở Cung Mùi thì thứ cách. Ở cung Ngọ là hãm địa nhưng người sinh năm Đinh cũng tốt, nếu ở cung Hợi mà là người sinh năm Canh là hạ cách, lại gặp Dương Đà Linh kỵ xung hợp thì cô đơn phá tán và mắt có tật.
Đàn bà có sao Thiên Đồng tọa thủ Mệnh ở cung Miếu Vượng là Mệnh Phu, Vượng Phu Ích Tử, rất hiền năng, Mệnh cư Tị Hợi tuy đẹp mà dâm.
Cung Tý là vượng Ngọ là hãm người sinh Đinh Kỷ Quí Tân là Tài quan cách.
Cung Mão Dậu là hòa bình, người sinh Ất Bính Tân là Tài quan cách.
Dần là lợi, Thân là vượng cùng với Thiên Lương người sinh năm Ất Giáp Đinh thì phúc hậu.
Tị Hợi là nhập miếu, người sinh năm Nhâm Bính Mậu là Tài quan cách.
Thìn Tuất là hòa bình, người sinh năm Bính Đinh là lợi, người sinh năm Canh Quí là Phúc đức nhưng không bền.
Sửu Mùi là không đắc địa gặp Cự Môn, người sinh năm Ất Nhâm Giáp Tân Canh là Tài quan cách.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Mệnh có Thiên Đồng tọa thủ là người tính ôn lương, Phúc lộc nhiều và sống lâu. Nếu ở nơi miếu vượng là hưởng thực Lộc nhiều và Vinh hiển.
Thiên Đồng gặp Cát tinh thì tính cách thông minh, trăm sự không qua mặt, trai thì hưởng lộc Trời, gái thì về đường chồng con được mỹ mãn.
Thiên Đồng thủ Mệnh lạc vào nhân và hãm địa, lại bị Hỏa Đà Sát hợp lại là hung hại.

NỮ MỆNH
Đàn bà là người thông minh lanh lợi, lại tương hội với Xương Khúc ắt được hưởng thiên lộc bất tuyệt.
Thiên-Đồng ngộ Thái-Âm, đàn bà mà gặp là người dâm đãng và xảo quyệt, y lộc sung túc nhưng về sau bất mãn, bỏ chồng và làm thiếp, cùng người thông dâm.

NHẬP HẠN
Hai bạn gặp Thiên-Đồng là Hỉ khí dày nhà, vạn sự đều được hanh thông, vinh hiển, tài lộc gia phong nhà cửa thịnh vượng, phong phú.
Bị vào hãm địa phòng Ác Sát tinh sung hợp, làm việc thì trươc tốt sau hư hại, nên phòng quan tụng bị khuynh gia. 

Học Phong Thủy



TÍNH CÁCH SAO VŨ KHÚC



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


566. – VŨ – KHÚC
Là sao Bắc đẩu hóa Tài, chủ Tài bạch, Người có Vũ Khúc tọa thủ Mệnh thì có tính cứng cỏi quả quyết, tâm thẳng không nham hiểm độc địa. Hình vóc thanh cao mà nặng cân. Người sinh năm Giáp Kỷ thì hợp được phúc hậu, có tóc lông kỳ lạ.
Nhập miếu với Xương Khúc đồng hành là cách Xuất Tướng Nhâp Tướng. Về Vũ chức thì tốt vượng, về văn nhân thì tài học thâm thúy, hội với Tham-lang ngộ Hỏa hóa Cát là thượng cách. Người sinh năm Bính Đinh Canh Tân Nhâm Quí là Trung cách.
Cùng với Phủ Tướng, Lương Nguyệt Lộc Mã hội hợp chủ Quí. Người ở Tây Bắc là Phúc, người Đông Nam là bình thường.
Ở vào Hãm địa là người làm công nghệ khéo hay Tăng đạo, Ngộ Liêm Trinh, Phá Quân Dương Kỵ Không Kiếp xung phá là Hạ cách là phá tổ bại gia.
Nữ Mệnh có Vũ Khúc nhập miếu là Quyền quí.
Hãm địa lại có Sát tinh thì cô đơn, hình phu khắc tử và còn là người bất chính.
Cung Tý Ngọ, là vượng địa gặp Thiên Phủ. Người sinh năm Đinh Kỷ Canh là Tài Quan cách.
Cung Mão, Dậu là lợi ích cùng Thất Sát người sinh năm Ất Tân là Tài quan cách.
Cung Dần Thân, là đắc địa cùng Thiên Tướng, người sinh năm Đinh Kỷ Giáp Canh là Tài quan cách.
Cung Tị Hợi hòa bình cùng Phá Quân người sinh năm Nhâm Mậu là Tài quan cách.
Cung Thìn Tuất là nhập miếu người sinh năm Ất Giáp là Tài quan cách.
Số đàn bà tam hợp có Cát tinh cũng chiếu là chủ Phong tặng, duy chỉ có Ác Sát Tinh xung chiếu cũng chưa phải là Hạ cục.
Nếu nhập miếu lại gặp Lộc thì tính cương cường, lẫm liệt cơ sảo thanh tú, vượng phu ích tử.
Số nhà sư có Liêm Trinh thủ Mệnh ngộ Cát tinh cũng chiếu thì làm đến Hoà Thượng.
Sao Liêm Trinh thích hợp với sao Thiên Tướng ắt hóa được cái xấu của nó.
Cung Tý Ngọ là Hòa bình gặp Thiên Tướng người sinh năm Đinh Kỷ Giáp là Tài quan cách.
Cung Mão Dậu là hòa bình người sinh năm Ất Tân Quí gặp sao Phá Quân thì cũng tốt.
Cung Dần là hòa bình người sinh năm Giáp Canh Kỷ là Quí cách.
Cung Sửu Mùi là lợi ích, có Thất Sát và Cát tinh cũng chiếu là Tài quan cách.
Cung Thìn Tuất là lợi ích cùng với Thiên Phủ người sinh năm Giáp Canh là Tài quan cách.
Cung Tị Hợi là hãm địa người sinh năm Giáp Kỷ Bính Mậu là có Phúc nhưng không lâu.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH
Vũ Khúc thủ Mệnh là người phi thường, tính khí ương ngạnh cương cường, làm quan Văn Võ đều lại Quí, được thanh hiển danh giá, tiếng tăm lừng lẫy.
Cung Sửu Mùi, nhập miếu Tham-lang, người sinh năm Mậu Tân là Đại quí Tài Quan cách.

Đàn ông có Vũ Khúc thủ Mệnh là người có uy quyền thêm Cát tinh chiếu nữa thì Phúc Thọ song toàn, trí khí hơn người, siêu phàm nhập thánh.
Nếu bị Hao Sát xung phá thì lúc đầu được sung sướng, vinh hiển, tài lộc nhiều sau lại thành tiếng cả nhà không.

NỮ MỆNH
Đàn bà có Vũ Khúc thủ Mệnh gặp Thiên Phủ là người có trí khí anh hùng quá trượng phu, lại có Tả Hữu Lộc Tồn căng chiếu thì được phú quí song toàn đẹp đẽ vô cùng. Tính cương cường khác người y lộc thao thao bất tuyệt nếu gặp Phá Quân không chết non thì cũng bị hung vong.

HẠN
Đại tiểu hạn mà gặp, nếu nó ở nơi miếu địa thì chủ tài hưng vượng, thêm Xương Khúc, gia Tả Hữu thì Phúc Lộc song toàn vừa ý vừa lòng.
Vũ Khúc lâm hạn thì tức như sao Hóa Quyền, cầm mưu thì rất lợi, sự ắt thành, lại gặp Cát Tinh đồng hội làm Văn nhân thì tiếng tăm hiển hách, thứ dân thì hưng vượng.
Vũ Khúc chủ Quan tước, ở nơi hãm địa, hạn gặp quan chức ắt bị hình phạt, bị giáng về làm thường dân. Làm quan mà gặp hạn đó ắt có sự kinh khủng và bị giáng vậy.

Học Phong Thủy


TÍNH CÁCH SAO THÁI DƯƠNG



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


565. – THÁI – DƯƠNG
Là Nam Bắc Đẩu tinh hóa Quí, chủ Quan Lộc.
Nhập miếu thì hình mạo đường đường hùng tráng mặt đầy tròn trĩnh. Người sinh ban đêm là hãm mà Mệnh lại có Thái Dương tọa thủ ở miếu vượng địa là người có tâm từ thiện, mặt đỏ thích bố thí làm việc nghĩa, nếu hội với Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Âm Lộc Tồn thủ chiếu cung Quan Lộc, Tài Bạch là Quí đến Cực Phẩm (số ông Thượng P.V.B); làm quan Văn Võ đều tốt, gặp được nhiều cá tính là Cực Quí, môn hạ cũng là Công Khanh hầu hạ. Người sinh năm Canh, Mệnh tọa cung Mão là được miếu địa Quí Đệ nhất, người sinh năm lục Nhâm là thứ cách Mệnh tại cung Hợi Thân là Hạ cục ắt bần yểu, tuy có phát nhưng không bền.
Nhật ở miếu vượng địa thì chung hàn Phú Quí, ở hãm địa gia Quyền Lộc cũng hung lâm vào cung Quan Lộc thì không được hiển đạt, trước thì hăng hái sau ra lơ là, thành bại bất nhất, xuất ngoại ly tổ thì tốt, cùng với Dương Đà xung phá lại bị ở hãm địa là Hạ cách, hoạnh phát hoạnh phá không đều. Người làm thương mại kinh doanh hay công nghệ cũng bị cay đắng khổ sở thì họa ít mà sống lâu, nếu thêm Hung sát tinh thì có tật. Gặp Hóa kỵ ắt đau mắt, cận thị, ở hãm địa ngộ Kỵ chắc Mù
Mệnh đàn bà mà gặp Nhật ở nơi miếu vượng thì vượng phu ích tử, nếu ở hãm địa lại gặp Dương Đà Hỏa Linh Kỵ Kiếp là bần tiện, tàn tật nhưng là người Trinh tiết thanh bần, nhà sư có Dương cư Mệnh thì được Thanh khiết.
Cung Tý thì hãm Ngọ là vượng người sinh năm Đinh Kỷ là Tài Quan cách, sinh năm Nhâm Bính Mậu thì bị lầm lẫn hối hận.
Cung Mão thì miếu, cung Dậu hòa bình người sinh năm Ất Tân là Tài Quan cách, người sinh năm Giáp Canh thì khốn cùng. 

Học Phong Thủy



NAM MỆNH
Nam Mệnh mà gặp Thái Dương ở nơi miếu vượng thì được Phúc Thọ lâu bền, lại Quyền Lộc gặp Lưỡng Tướng có Khôi Sương Tả Hữu cũng chiếu là Phú Quí song toàn như số Thạch Sùng.
Mệnh có Nhật Nguyệt ở Sửu, Mùi ba phương không có Hóa Cát cũng chiếu thì Phúc bạc, có Cát Tinh đi nữa sau cũng không mỹ mãn, nếu gặp Sát tinh thì một đời bần cùng.
Bị thất hãm hay Phản bối gặp Hóa Kỵ thì nhiều sự bị tắc mờ ám, hay gặp việc bất ngờ phá tán gia tài, nếu Mệnh ở cường cung có Hóa Lộc thì cứu được.

NỮ MỆNH
Thái Dương chiếu Nữ Mệnh Thân là người bệ vệ có vẻ Bà tính cách đoan trang được Cát tinh chiếu ắt được phong tặng Phu nhân.
Thái Dương cư Mệnh là người có tài năng xuất chúng, ở vào hãm địa nên phòng Sát Hung tinh chiếu thì làm việc trầm ngâm lúc tiến lúc vui làm ăn khổ cực để độ nhựt thì tránh được sự khuynh gia bại sản. Thái Dương ở cung phản bối thì chủ tâm hoang mang ăn mặc bình thường, không thọ, bại chồng khắc con đến bỏ chồng lấy kẻ khác. 


Học Phong Thủy


TÍNH CÁCH SAO THIÊN CƠ



Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn. 

Học Phong Thủy


564. – THIÊN CƠ
Thiên Cơ thuộc Mộc Nam đẩu tinh hóa Thiện tinh chủ Huynh Đệ. Nhập miếu thì người dài, béo tốt, tính mau mắn, tâm từ thiện lắm cơ mưu, biến chuyển. Cùng với Thiên Lương hợp chiếu là người có nhiều cơ mưu hay bàn về binh bị. Người sinh năm Ất Bính Đinh nhập miếu hóa cát được Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, Thái Âm cũng hợp; Mệnh ở cung Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi có Quyền Lộc là người về Văn hay Võ đều Đại Quí đến Cực Phẩm thêm có Cự Môn Dương Đà Kỵ ở Tị Dậu Sửu Hợi là Hạ cách, cô đơn bần cùng; ở cung Tài, Quan cũng được Quí hiển nhưng không bền, nên kinh doanh buôn bán, hay làm công nghệ thì tốt.
Đàn bà gặp Thiên Cơ thủ Mệnh nhập Miếu thì tính rất khó và cương trực, người cơ sảo trong tay nắm quyền trong nhà, tề gia nội trợ giỏi, vượng phu ích tử, gặp Lương lại có Cự Dương và Dương Hỏa Kỵ sum họp thì tuy có tài nhưng dâm đãng đê tiện, thay đổi chồng hay góa bụa là số tôi đòi hay thương phu khắc tử.
Cung Tý Ngọ là nhập miếu người sinh năm Đinh Kỷ Quí Giáp Canh Nhâm là Tài Quan cách.
Cung Mão Dậu là vượng địa cùng Cự Môn, người sinh năm Ất Tân Mậu Quí là Tài Quan cách.
Cung Dần Thân là đắc địa cùng với Thái Âm, người sinh năm Đinh Kỷ Giáp Canh Quí là Tài Quan cách.
Cung Tị Hợi là bình hòa người sinh năm Bính Nhâm Mậu là hợp cực nhưng cũng không bền.
Cung Thìn Tuất là lợi ích ngộ Thiên-Lương, người sinh năm Nhâm Canh Đinh là Phúc.
Cung Sửu Mùi Hãm địa, người sinh năm Bính Mậu Đinh Nhâm là Tài Quan cách, năm Ất Nhâm là cách Hợp Lộc.

Học Phong Thủy


NAM MỆNH

Người Mệnh có Cơ Nguyệt Dương, thường nhân thì giàu có lớn, ruộng nhà nhiều; gặp Khoa Quyền Lộc là làm Quan Đại Thần, chức vụ cao cả.
Thiên Cơ ngộ Kỵ vào nhân cung Thủ Mệnh hay cung Tài Quan thì gia tài khánh tận lại bị yểu vong, người gặp số này chỉ nên xa lánh hồng trần, vui cùng non nước, ngao du trên non cao rừng thẳm luyện Đạo thì hơn.

NỮ MỆNH
Mệnh có Thiên Cơ lại có Cát Tinh phù hợp là người đàn bà hay làm, nhanh nhẩu tính tình cương quyết quá trượng phụ lại gặp Quyền Lộc cũng chiếu thì vinh hiển quí lắm.
Thiên Cơ ngộ Thái Âm đồng cung, đàn bà gặp là người xảo trá, ăn mặc tuy được đầy đủ sau không được mỹ mãn, là góa phụ hay tỳ thiếp, chủ dâm dật. 

HẠN
Nam Nữ hai hạn gặp Thiên Cơ, có Lộc nữa chủ có Quyền hành lớn lao, kinh doanh ắt gặp nhiều quí nhân phù trợ, phát tài phát phúc ít người hay.
Thiên Cơ hãm địa chiếu hạn thì không được yên ổn, trong nhà công việc rối reng, ngoài thì nhiều sự lôi thôi, gặp Dương Đà và Cự Môn nên nhớ rằng không bị tai ương nặng ắt có thể chết được. 

Học Phong Thủy



TÍNH CÁCH SAO TỬ VI


Dưới đây giải thích tính cách các sao an ở 12 cung Cát hung theo từng người sinh một, cho Nam Mệnh, Nữ Mệnh và Đại Tiểu Nhị hạn.

Học Phong Thủy

563. - TỬ - VI
Tử Vi thuộc Thổ Nam Bắc Đẩu tinh hóa Đế Tọa chủ Quan Lộc. Người có Tử Vi thủ Mệnh thì mặt đỏ tía hồng hào lưng dày người béo (mập), tính tình Trung hậu, về già thì khiêm nhượng, cung kính cảnh vẻ, thẳng thắn.
Có quyền chế được Thất Sát, Hỏa Linh hội với Phủ Tả Hữu, Xương Khúc Nhật Nguyệt Lộc Mã ba phương hợp lại hay giúp thì cực tốt, lộc đến thiên chung, Cự Phú đại Quí lại có cả Lộc Tồn cũng chiếu lại đặc biệt hơn nữa.
Không nhập miếu, không có Tả Hữu là ông chúa cô đơn chỉ là Tăng đạo thanh nhàn, gặp Phá Quân thì làm chức lại cùng với Dương Đà Hoả Linh xung hợp, với nhiều Cát tinh thì được Phát tài, thứ nhân thì tốt, đàn bà thì Vượng Phu Ích Tử.
An ở cung Tý người sinh năm Đinh Kỷ Canh là Quí cách.
An ở cung Tý người sinh năm Nhâm Quí không được bền.
An ở cung Ngọ nhập miếu, người sinh năm Giáp Đinh Kỷ là Tài Quan cách.
Người sinh năm Bính Mậu thành thất bại và mang Tật.
Cung Mão Dậu là Vượng cung, đồng với Tham-lang người sinh năm Ất Tân là Quí cách, người sinh năm Giáp Canh lại không bền.
Cung Dần Thân là Vượng địa cùng với Thiên Phủ, người sinh năm Giáp Canh Đinh Kỷ là Tài Quan cách.
Cung Tị Hợi là Vượng địa cùng Thất Sát người sinh năm Ất Mậu là Tài Quan cách.
Cung Thìn Tuất là đắc địa cùng với Thiên-Tướng, người sinh năm Giáp Ất Kỷ Canh Quí là Tài Quan cách.
Cung Sửu Mùi nhập miếu với Phá-Quân đồng cung người sinh năm Giáp Canh Đinh Kỷ Ất Nhâm là Tài Quan cách.

Học Phong Thủy

NAM MỆNH
Mệnh Thân gặp được Tử Vi thì Phúc tài hưng vượng nếu được Tướng Tá hội cùng thì được phú quí song toàn oai danh lừng lẫy.
Tử Vi thủ Mệnh thì hiền lành, gặp nhị Sát thì không sống lâu, gặp Dương Đà Hỏa Linh hội lại xấu lắm làm tăng đạo thì hơn.
Tử Vi ở cung Thìn Tuất gặp Phá Quân là giàu có, phú mà không quí, chỉ là hư danh, Nếu gặp Tham-lang ở cung Mão Dậu là kẻ làm tôi bất trung, người bất nghĩa, Hỏa Linh Dương Đà hội lại gia Thất Sát là người ti tiện, cô đơn lại bị hình thương khắc hại.

NỮ MỆNH
Mệnh Thân có Tử Phủ Gia Cát tinh hội chiếu ắt là số Mệnh phu, phong tặng hưởng phúc lâu dài.
Tử Vi an ở cung Phu, ba phương có sao tốt chiếu lại là chồng đuợc Vinh hiển. Nếu bị Sát Phá thì ăn mặc được đầy đủ nhưng dâm dật và xảo trá.


HẠN
Hai hạn gặp Tử Vi là Phúc lộc hưng. Người thường thì hưởng lắm tài giàu có, làm Quan thì được thăng quan tiến chức Tử Vi nhập hạn gốc thì tốt nhưng chỉ sợ ba phương chiếu lại có Sát Phá Tham người thường gặp thì bất lợi và quan viên thì bị dáng trật và bị Kinh thương.

Học Phong Thủy

Thứ Ba, 19 tháng 3, 2013

Luận Thái-Tuế theo Tiểu-Hạn phần 2


562.-Luận Thái-Tuế theo Tiểu-Hạn với các Sao Miếu Hãm trong 12 cung Cát Hung. 

Học Phong Thủy

NĂM MÙI
A. – Thái-tuế ở Cung Mùi có Tử Phủ, Tướng Cơ Lương người sinh năm Nhâm Ất thì phát phúc.
Có Thái-Âm người sinh năm Canh Nhâm là phát phúc sinh tài.
B. – Có Thái Dương người sinh năm Giáp Ất là nhiều tai hối.
Có Đồng người sinh năm Đinh Canh là nhiều tai nạn.
Có Vũ-khúc người sinh năm Nhâm Quí là sinh tai nạn, chiêu quan phỉ, hoạnh hoạ.
C. – Có Tử Phủ Liêm Phá Cơ Tướng đoán năm đó nhân tài tăng ích, làm việc như ý, có sự vui mừng về hào con. Nếu gặp Âm-Dương Vũ Đồng Tham Cự Dương Đà Kỵ thì đoán năm đó nhân tài hao tán, tang chế quan tài, đàn bà thì khẩu thiệt, không yên ổn. Bản thân bị nguy nan không tránh được.

NĂM THÂN
A. – Thái-tuế ở cung Thân có Liêm Tử người sinh năm Giáp Canh Quí là phát phúc.
Có Cự Môn người sinh năm Giáp Canh Quí là phát phúc.
B. – Có Thiên Cơ người sinh năm Ất Mậu là tai hối
Có Cự Môn người sinh năm Đinh không nên gặp
Có Liêm-trinh người sinh năm Bính Thân có tai họa.
Có Thiên-đồng người sinh năm Giáp Canh có tai họa.
Có Tham-lang người sinh năm Bính có tai họa.
C. – Có Tử Phủ Liêm Dương Cự Sát Sương Vũ Lộc Tồn là năm đó nhân tài lợi ích, hỉ sự trùng phùng.
Nếu gặp Cơ Đồng Lương Tướng Âm Phá Kỵ thì đoán năm đó nhân tài tán thất, quan phi tang chế, bản thân tai bịnh.

NĂM DẬU
A. – Thái-tuế ở cung Dậu có Tử Lương Âm thủ hạn và Mệnh ở cung Dậu người sinh năm Bính Mậu Ất Tân là Tiền tài cát lợi.
B. – Có Dương Đồng người sinh năm Giáp Ất không nên gặp.
Có Vũ-Khúc người sinh năm Canh Nhâm không nên gặp.
Có Thiên-Lương người sinh năm Giáp Canh không nên gặp.
Có Liêm-Trinh người sinh năm Giáp Canh Bính Tân không nên gặp.
Có Thiên-Phủ người sinh năm Giáp Canh Nhâm không nên gặp.
C. - Có Lộc-Tồn, Thái-Tuế, Tử-Vi, Xương Khúc Tả Hữu đoán năm đó nhân tài hưng vượng, làm việc toại lòng.Nếu có Cơ Cự Vũ Liêm, Kinh Đà Kỳ thì đoán năm đó nhân ly tài tán, khẩu thiệt quan phi.

Học Phong Thủy

NĂM TUẤT
A. – Thái-Tuế ở cung Tuất có Tử-Vi người sinh năm Nhâm Giáp Đinh Kỷ là tiến tài.
Có Thái-Âm người sinh năm Đinh Kỷ là Cát khánh.
Có Vũ-Khúc người sinh năm Đinh, Kỷ, Giáp, Canh là Cát khánh.
Có Thiên-Cơ người sinh năm Giáp Ất Đinh Kỷ là phát phúc.
Có Cự Môn người sinh năm Đinh Kỷ Tân Quí là phát phúc.
Có Thiên-Đồng Liêm Phá Sát người sinh năm Đinh Kỷ Tân Quí là Đinh Kỷ Giáp là phát tài.
B. – Có Tham-lang người sinh năm Quí không nên gặp.
Có Đồng người sinh năm Canh không nên gặp.
Có Cợ người sinh năm Mậu không nên gặp.
Có Cự người sinh năm Đinh không nên gặp.
Có Dương người sinh năm Giáp không nên gặp.
Có Liêm người sinh năm Bính không nên gặp.
Có Vũ người sinh năm Nhâm không nên gặp.
C. – Có Cơ Âm Lương Phủ Vũ Sát Tham Tả Hữu Đồng là đoán năm đó nhân tài lợi ích, làm việc tọai lòng, gia nghiệp hưng vượng.
Nếu gặp Cự Dương Phá Tử Tướng Kỵ thì đoán năm đó Nhân tài thoái thất, tang chế quan tai, bản thân bịnh tật. Gặp ít sao trên thì tai họa giảm được.

NĂM HỢI
A. – Thái-Tuế ở cung Hợi có Tử Đồng Cự Lương người sinh năm Nhâm Quí Mậu thì Cát khánh.
Có Cơ người sinh năm Nhâm thì Cát mỹ.
Có Tướng người sinh năm Đinh Kỷ Binh Mậu thì phát phúc.
Có Âm người sinh năm Mậu Kỷ thì tài quan song mỹ.
B. – Có Liêm người sinh năm Bính Nhâm Quí không nên gặp.
Có Vũ người sinh năm Nhâm Bính không nên gặp.
Có Dương người sinh năm Giáp không nên gặp.
C. – Có Đồng Âm Lương Tử Phủ Xương Khúc Lộc Tồn thì đoán năm đó nhân tài tiến ích, Hỉ khí trùng trùng, mưu sự đều xứng ý toại lòng.
Nếu gặp Liêm Phá Sát đoán là năm đó nhân tài hao tán, miệng tiếng thị phi Tử vong, bản thân bị tai hối.
Trên đây là 562 chú giải những Cách để luận số cũng như những giải thích các Phương Trình Thức lập thành của Toán học, hội ý được tất cả 562 luận giải trên đây tôi chắc chắn sự Minh Đoán Thiên Mệnh của Người không sai được.
Sau đây tôi xin chú giải 12 cung trong số theo sự sưu tầm nghiên cứu của tôi.

Học Phong Thủy

Luận Thái-Tuế theo Tiểu-Hạn phần 1

Học Phong Thủy

562.-Luận Thái-Tuế theo Tiểu-Hạn với các Sao Miếu Hãm trong 12 cung Cát Hung.

NĂM TÝ
A. – Thái-Tuế cùng Tiểu-hạn đến cung Tý có các sao nhập miếu Hóa Cát
Có Sát Phá tại cung Tị thủ Tuế-hạn người sinh năm Quí Canh Kỷ thì phát Phúc.
Có Cự Cơ người sinh năm Ất Quí thì phát Phúc.
Có Phủ Tướng Lương, người sinh năm Đinh Kỷ Canh thì tài vượng toại lòng, lại có Thiên-Đồng người sinh năm Bính Đinh thì tài quan song mỹ.
B. –Thái-Tuế cùng Tiểu-hạn đến cung Tý có các sao nhập miếu Hóa Hung.
Có Tử Vi tại cung Tý thủ Mệnh và Tuế-hạn đến đó người sinh năm Bính Mậu Nhâm là hối-lẫn phá tài tai ương.
C. – Thái-Tuế cùng với Cát Hung Tinh
Tuế-hạn có Thái-tuế cùng với những sao: Lộc-Tồn Cơ Đồng Âm, Sương, Khúc, Phụ, Bật, Phá, Tướng, Liêm, Vũ, Phủ, Cự, Sát, có thể đoán năm đó nhân tài đều vượng tốt, sự toại lòng.
Nếu gặp Tham, Tử-Vi, Lương, Kỵ Tinh, Dương Kinh thì lại đoán người và tiền tài hao tán, quan tai, tang chế, bản thân, bị tai hổi không yên. Tai ương lớn nhỏ thì theo số sao trên nhiều ít.

NĂM SỬU
A. – Thái-Tuế đến cung Sửu
Có Thiên-Cở thủ Mệnh tại cung Sửu, người sinh năm Bính Tân là phát tài thịnh vượng.
Người sinh Mệnh có Thiên-tướng ở cung Tuất là Phát, Vượng.
Có Âm Vũ người sinh năm Bính Mậu là Phát Vượng.
Có Phủ Liêm người sinh năm Bính Mậu là Phát Vượng
Có Thiên-Lương người sinh năm Bính Mậu Tân là Phát Vượng.
B. – Thái-Tuế cư Sửu thủ Mệnh người sinh năm Mậu bị hối lẫn.
Có Thái-dương người sinh năm Giáp Ất thì hối lẫn.
Có Thiên-cơ người sinh năm Bính Tân Quí thì hối lẫn.
Có Đồng-liêm người sinh năm Đinh Canh thì chiêu quan phi.
C. - Tuế-hạn có Thái-tuế cùng với những sao: Tử Tướng, Lương Âm, Phủ Lộc-Tồn, Liêm-Phá Xương Khúc Cơ Phu Bật thì đoán là trong năm việc gì cũng được toại nguyện.
Nếu gặp Đồng Cự, Kỵ, Dương, Kinh Đà Hỏa Linh thì đoán năm ấy nhân tài hao tán, quan tai khẩu thiệt tang chế, bản thân bị gặp chuyện mờ ám.
Tai ương lớn nhỏ thì theo số sao trên nhiều ít.

NĂM DẦN
A. - Thái-Tuế ở cung Dần có Tử Dương Vũ Sương Sát người sinh năm Giáp Canh Đinh Kỷ thì đựơc tài quan song mỹ.
B. - Có Liêm Tham Phá tại cung Dần người sinh năm Bính Mậu là chieu quan phi, người sinh năm Giáp Tị gặp hạn năm Dần Thân không tốt.
C. - Có Tử Phủ Cơ Âm Vũ Sát Đồng Tướng Dương Cự Lương thì đoán trong năm đó nhân tài tiến ích, làm việc toại lòng. Nếu gặp Tham Đà Kỵ thì đoán năm đó nhân tài bị phá tán, quan phi, tang chế, bản thân bị tai ương.
Ít hung tinh thì tai họa giảm phân nữa. 

Học Phong Thủy

NĂM MÃO
A. - Thái-tuế ở cung Mão có Tử Cơ Dương Tướng Phủ Đồng Vũ ở cung Mệnh người sinh năm Ất Tân thì phát tài thịnh vượng.
B. - Có Liêm-trinh người sinh năm Giáp Bính là Hoạnh phát
Có Thái Âm người sinh năm Canh là chủ tai hại.
C. - Có những sao : Lương Tử Cơ Đồng Phủ Tham Cự Sát thì đoán năm ấy nhân tài hưng vượng, hôn nhân có việc vui mừng liên tiếp các việc đẹp lòng.
Nếu gặp Liêm Phá Âm Hình Kỵ là năm đó phá tài quan tai khẩu thiệt, bản thân bị mờ ám.
Gặp ít sao trên đây thì sự xấu hay tốt ít đi.

NĂM THÌN
A. - Thái-tuế ở cung Thìn có Tử Tham Sát tại cung Thìn thủ Mệnh Hạn người sinh năm Quí Giáp thì được tài quan lộc vượng.
Có Cơ Dương người sinh năm Đinh Canh Quí thì nhân vượng Tài lộc phát.
Có Thiên-đồng người sinh năm Mậu Canh Quí là được thuận ý toại lòng.
Có Cự Môn người sinh năm Bính Tân là toại ý.
B. - Có Tham Vũ tại cung Thìn gặp Thái Tuế tuế hạn ở đây sinh năm Đinh Canh là tai hối.
Có Liêm-trinh người sinh năm Nhâm Quí là chủ tai ương hối lẫn thật nặng.
Có Thái Âm, Dương Cơ người sinh năm Giáp Ất Mậu Kỷ là tai hối.
C. - Có Dương Cơ Lương Sát Tham, Sương Tả Hữu thì đoán năm đó tài lộc đến thật nhiều, gia nghiệp hưng long, thêm đinh tiến khẩu, hôn nhân hỉ khánh trùng trùng.
Nếu gặp Tử Đồng Liêm Phủ Âm Cự Tướng Phá Kỵ thì đoán năm đó phá tài tang chế quan tai khẩu thiệt.

NĂM TỴ
A. - Thái-Tuế ở cung Tị có Tử Phủ Đồng Cự Tướng Lương người sinh năm Bính Mậu Tân là phát Phúc.
Có Âm Cơ người sinh năm Đinh Nhâm Tân Bính thì phát tài có Tham Lang, người sinh năm Giáp Mậu là bình thường.
B. - Có Cự Tham người sinh năm Quí Bính là khẩu thiệt tai hối.
Có Âm Phá là tai hối đa đoan.
C. – Có Tử Phủ Dương Đồng Lương Lộc-Tồn đoán là năm đó có tài xứng ý, hỉ sự trùng phùng.
Nếu gặp Vũ Liêm Thái-tuế, Tham Cự Tướng Phá Kỵ đoán năm đó nhân tài tổn thất, quan tai khẩu thiệt, bản thân bịnh hoạn. Gặp ít sao trên thì giảm được. 


NĂM NGỌ
A. – Thái-tuế ở cung Ngọ có Tử Lương Vũ Đồng Lương Liêm Sát Phá người sinh năm Đinh Kỷ Giáp Quí thì tiến tài toại tâm.
B. – Có Tham-lang người sinh năm Bính Ngọ, Nhâm Quí là phá tài, quan tai khẩu thiệt.
C. – Có Tử Phủ Cơ Dương Vũ Liêm Tướng Cự Lương Phá Lộc Tồn đoán năm đó nhân tài hưng vượng, hôn nhân hỉ sự trùng phùng.
Nếu có Thái-Âm Tham Đồng Dương Đà Kỵ thì đoán năm đó nhân tài phá hại, quan tai khẩu thiệt, tang chế bản thân có thể tránh được tai nguy.

Học Phong Thủy

Luận Đại Tiểu-Hạn


Học Phong Thủy


560. - Luận Đại Tiểu-Hạn
Chư Tinh quá độ 12 cung gặp 12 chi Kỵ số quyết định.
Nếu gặp thì chủ tai ương ở đâu đến, quan phí, đại tang, hỏa đạo, phá tài bình thường, tử vong.
Người sinh : năm Tý Mệnh kỵ Dần Thân.
Ví dụ như người sinh năm Tý thì kỵ nhất hạng năm Dần Thân bị tai bối thật nặng, lại Kỵ năm Tý Ngọ là hạn trong Xung.
Năm Sửu, Ngọ kỵ năm Sửu Ngọ
Nếu gặp tuế-hạn vào năm Sửu Ngọ lại có Thất-sát thủ chiếu ắt bị tai hối cực nặng.
Năm Dần Mão thì phòng năm Tị Hợi.
Như người sinh năm Dần Mão thì kỵ năm Tị Hợi tuế-hạn và kỵ năm Dần Thân Mão Dậu là năm tương xung.
Năm Tị Thìn: kỵ lâm vào bản thân.
Như người sinh năm Tị kỵ gặp năm Tị và đi đến hạn Tị người sinh năm Thìn kỵ đến Thìn và đi đến hạn Thìn là Thiên-la và đến cung Tuất là địa-võng.
Nếu gặp thì bị tai hối tật bịnh nguy hiểm, quan phi phá tài, ưu chế liên miên.
Năm Thân kỵ gặp 2 sao Linh Hỏa, nếu gặp tất tai ương nặng và kỵ năm Dần xung.
Năm Mùi kỵ gặp năm hạn Hợi, Dậu và kỵ gặp Kình Dương tại Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi).
Năm Tuất Hợi kỵ gặp Dương Đà, không thì tai nạn lớn.
Sinh năm Tuất lại hạn đến cung Tuất là Tuế-hạn ở Địa võng và kỵ đi đến cung Thìn là Thiên-la. Thìn Tuất tương xung là bất mỹ.
Năm Dậu cũng kỵ gặp Dương Đà ở Tuế-hạn và kỵ đi đến cung Mão Tuế-quân tương xung
Thơ rằng:
     Chư khuyển sinh nhân mạc ngộ Xà.
     Thìn Tuất thiết kỵ đáo Võng La.
     Dự tiên chỉnh đốn y quan mộc.
     Mùi vấn sinh nhân sướng vãn ca.
Giải:      Người sinh năm Hợi Tuất không nên gặp năm Tị
     Người sinh năm Thìn Tuất rất kỵ Thiên la, Địa Võng.
     Nếu gặp thì nên mua áo quan trước
     Sinh năm Mùi ắt là bị đại tang.

Học Phong Thủy

561. - Luận tập Mệnh hành hạn cung ca.
     Thơ rằng :
1 – Kim nhân ngộ Khảm, Mệnh tu thương
2 – Mộc Mệnh lạc Ly hữu họa ương.
3 – Thủy ngộ Cấn cung ứng kiểu đái
4 – Hỏa lai Đoài thượng họa nan tàng
5 – Thổ khắc Đông-Nam phùng Chấn Tốn
6 – Tu phòng nung huyết cập kinh hoàng
7 – Túng nhiên Cát-diệu tương phùng chiếu,
8 – Vị miền Quan tai náo nhất Tràng.
1. - Giải : Người sinh Kim Mệnh, mà hạn đi đến cung Tý là cung Khảm thuộc Thủy thì bị thương hại, lấy nghĩa Mệnh Kim sinh Thủy cung, ắt Mệnh bị suy tàn nên mới nói là thương hại.
2. - Người sinh Mệnh thuộc Mộc, hạn lạc vào cung Ngọ thuộc quẻ ly hành Hỏa tức như trên Mộc Mệnh sinh Hỏa cung, ắt Mệnh được sáng nhưng không khỏi bị thương tổn nên nói là có tai ương họa hoại.
3. - Người sinh Thủy Mệnh mà hạn đến cung Sửu Dần là quẻ Cấn hành Thổ tượng là Ngưng Chỉ bế tắc. Mệnh Thủy bị Cấn thổ Khắc cho nên nói là kiểu vận bị bế tắc, như ngòi lạch bị chận ngưng bí lối.
4. - Người sinh Hỏa Mệnh mà hạn hạnh đến cung Dậu là quẻ Đoàn hành Kim tức là Mệnh Hỏa khắc kim cung tức là không có chỗ đứng ắt là nguy khốn nên nói là họa khó tránh được.
5. - Thổ Mệnh mà hạn đi đến cung Mão quẻ Chấn hành Mộc tượng là Lôi-đình, Kinh-hoảng. Tốn là cung Thìn Tị, Tốn hành Mộc.
6. - Mộc khắc Thổ Mệnh nên bị suy nhược, có bệnh về máu huyết, hay kinh hoảng điên cuồng.
7. - Nếu gặp được Cát tinh xung chiếu.
8. – Nhưng cũng không tránh khỏi Quan-Tài làm kinh sợ một phen.


Học Phong Thủy

luận tử vi


Học Phong Thủy


549.- Luận giờ sinh an Mệnh Cát Hung
- Phàm Nam Nữ sinh giờ:
Dần Ngọ Tuất – Thân Tý Thìn là 6 giờ được thuộc dương an Mệnh tại 6 cung đó thì tốt.
Tị Dậu Sửu - Hợi Mão Mùi là 6 giờ thuộc âm an Mệnh tại 6 cung đó thì tốt.
Phản lại thì ít khi được toại lòng.
550.– Luận sinh con cái khắc cha mẹ
- Như người sinh năm: Dần Ngọ Tị Dậu mà sinh giờ Thìn Tuất Sửu Mùi thì tối độc
Sinh giờ: Tý Thân Hợi Mão thì giảm bớt
Sinh năm: Dần Hợi Tị, giờ: Ngọ Thân Dậu Hợi là chủ phòng khắc Cha trước, qua 16 tuổi thì khỏi.
Như sinh năm: Thìn Tị Sửu Mùi, giờ: Tý Ngọ Mão Tị Hợi Thân Dậu chủ khắc Mẹ trước.
551.- Luận số tiền phú hậu bần
- Người sinh ra trong nhà giàu sang phú quí, nhất sinh khoái lạc, hưởng phúc tài quan hiển đạt, thê vinh tử quí, tôi tớ thành tựu giúp đỡ, thanh danh rực rỡ mà sau nữa chừng lại gặp những sự rủi ro, người nào chết, tài tán, quan phi hỏa đạo, thân tàn gia vong.
Xét cho kỹ thì tất nhiên hạn bộ gặp lại nhị hạn có Thái Tuế xung chiếu gia hung tinh Sát tinh thủ làm ắt bị phá tán, tổn hại, không bần tắc yểu. Đó là số trước thành sau bại, trước sau lớn nhỏ. Tiền phú hậu bần vậy.
552.- Luận số tiền bần hậu phú
- Ngược lại có số người xuất thân ở nơi bần-hàn vi-tiện sinh hoạt bằng Công-nghệ y-thuật làm ruộng lúc đầu gian truân lao-khổ độ nhật nhưng về sau trung và hậu-vận được bình yên làm ăn cứ thế mà phát tài tiến lên Dần Dần làm cho lân cận xóm giềng đều kính phục. Vì sinh ra là trung đẳng chi cục, sau rồi nhân được hạn độ tương phù, tinh phùng cát diệu miếu vượng, họa trở lại thành phúc, tiến tài, mới gọi là Tiền bần hậu phú, trước nhỏ sau to vậy.
553.- Luận họa Phúc Đại-hạn 10 năm
- Phàm xem các sao ở cung Đại-hạn toàn là Cát tinh miếu vượng đắc địa, không bị Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp thì chủ 10 năm an tĩnh nhân tài toàn mỹ. Nếu trong hạn có Kinh Đà Hỏa Linh Không Kiếp Kỵ là sự thành bại bất nhất.
Như phân xem trong cung có những sao hội lạc hãm có Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp Kỵ lại lưu niên có Ác Sát tinh tấu hợp, lại Tiểu-hạn đi đến chỗ có Hung Sát tinh là gặp Quan-tai, Tử Vong, gặp đại hạn tướng xuất có nhiều Cát tinh ắt không tai nạn, nếu ít sao tốt thì tai nạn lại nhiều, tổn người phá của.
Phàm đi đến cung Dần Thân Tị Hợi, Tý Ngọ gặp Tử-Vi Thiên-Phủ, Thiên-Tướng, Âm-Dương, Xương Khúc Lộc-Tồn chủ Cát tinh ắt được Nhân tài hưng vượng, thêm đỉnh vui vẻ. Đại hạn đi đến cung Thìn Tuất Sửu Mùi, Mão Dậu gặp Ác Sát tinh như Liêm-Trinh, Thiên-Sứ, Dương Đà Hoả Linh, Không Kiếp Kỵ chủ người ly tán tửu sắc hôn mê nghèo khó tử biệt. Nếu gặp Tả Hữu Xương Khúc thì kẽ Sĩ ắt thắng cao chức phận, là người thường ắt sinh thêm con cái phát tài, đàn bà thì gặp hỉ sự, tăng đạo cũng lợi, thương gia phát tài.
Phàm Đại tiểu nhị hạn chỉ sợ đến chỗ có Thái Tuế gặp Thương Sứ hay Không Kiếp giáp sợ đi đến cung Dương Đà xung chiếu ắt gặp hung họa. Lại cũng nên sợ Thương Sứ Kiếp-Không Dương Đà đến giáp. Như năm ở cung Sửu, Thiên-thương Cung Tý, Thiên-Sứ cung Dần là giáp vậy. Sao gặp vậy nên xem thọ tinh như Tử, Đồng Lương, Tham toạ Mệnh thì có thể giải được; lại xem Nhật Nguyệt có bị ác sát tinh chiếu hợp Đại, Tiểu hạn, tháng, ngày giờ năm thứ xem cát hung tinh cân nhắc xấu tốt mà đoán.
Thái-tuế đi đến cung có Tấu-Thư, Tướng-quân, Chực-Phù, Thiên-Sứ, Thiên-thương, Dương-Đà, Hỏa-Linh, Không-kiếp kỵ gặp một hai vị chủ nhân ly, tài tán, bịnh hoạn, là triệu hung hại, đau buồn. Nếu gặp hạn phạm nhiều sao kể trên, như Nhật Nguyệt gặp một hai vị Hung Sát trên lại gặp Kỵ Tinh nữa thì Quan-lại bị khiển trách, thường nhân thì bị chuyện lôi thôi bất kỳ, đàn bà thì tổn thai, người bịnh thì chết. Nếu Ác Sát Tinh lại lạc hãm thì tai ương họa hại đến như vũ như bão.
Nếu Đại tiểu hạn không có Cát tinh, Mệnh không có cứu tinh thì chết chắc.

Học Phong Thủy

554.-Luận Thái-Tuế Cát hung trong nhị hạn
- Nên xem cung Đại hạn cát hung thế nào cùng Tiểu hạn cát hung thế nào? Sao Thái-Tuế ở cung nào Cát hung ra sao? Như nhị hạn đều gặp hung ác tinh thì hung. Lại xem Đại tiểu hạn gặp nhau cát hung thế nào. Đại tiểu hạn gặp Thái-Tuế cát hung thế nào? Mà định họa phúc.
Lại xem Thái Tuế xung Đại tiểu hạn thế nào, xung Dường Đà Thất Sát ra sao, rồi sau mới có thể đoán được Cát Hung.
555.– Hành hạn phân Nam Bắc đẩu tinh.
- Về Dương-Nam Âm-Nữ gặp Nam-đẩu-Tinh là Phúc
- Về Âm-Nam Dương-Nữ gặp Bắc-đẩu-Tinh là Phúc.
Sao Bắc đẩu: các sao Bắc đẩu cát hay hung ứng 5 năm dấu trong đại hạn 10 năm, ứng nửa năm trên trong tiểu hạn 1 năm.
Sao Nam đẩu: các sao Nam đẩu cát hay hung ứng 5 năm sau trong Đại hạn 10 năm, ứng nửa năm sau trong tiểu hạn 1 năm.
Nếu bị Tuần-triệt ảnh hưởng lại ngược lại.
556.- Luận lưu-niên Thái-Tuế phùng Cát Hung Tinh Sát
- Phàm Thái-Tuế thì xem 3 phương đối chiếu lại có sao tốt xấu thế nào để định họa Phúc, Thái-Tuế ở tại cung Mệnh thì sự Họa Phúc lại can hệ hơn các cung khác. Như Mệnh an tại cung Tý Thái-Tuế cũng ở cung Tý lại là người sinh năm Quí gặp Cát tinh thì tốt, nếu gặp hung tinh thì xấu.
557.-Luận Âm Dương duyên Thọ
- Âm dương của Trời đất là tốt cần cho sự sống lâu hay chết yểu, nên nói là Âm Dương duyên thọ sinh bách phúc. Âm Dương đều hòa nhịp nhàng đã sống lâu còn sinh trăm sự phước lành nên gặp hạn có bị hung ác Tinh cũng không đến nỗi chết. Như có người Đại tiểu hạn, và Thái Tuế đến ở cung hãm địa mà cũng không chết, thấy sự nguy nan mà không hề hấn mà còn tăng cho Âm Dương thường ngày để lợi vật cho người, phản thân tu đức mà làm Thiện tác Phúc, tuy bị hung mà không hại. Như Tống Giao lấy cỏ làm cầu cứu kiến được tăng Thọ, lại như Gia Cát Lượng nhà Hán đốt mây làm giáp trụ cho quân đi giết nhau là độc ác cho nên bị giảm thọ một kỷ.
Xem như vậy trong Số trời đã định tức là Thiên Mệnh cũng có thể dời đổi được, người ta thường nói: “Đức năng thắng Số” là lẽ ấy vậy. Bồi đắp cái Đức, lấy Đức hóa mà hòa cùng Thiên Lý cùng Trời Đất.
558.- Luận Dương Đà ẩn lộ
- Như người sinh năm Canh, Mệnh cư Mão, Thiên-di ở Dậu như Dương Đà lưu niên thì xem Canh Lộc Tồn cư Thân, thì lưu Dương tại Dậu, lưu Đà tại Mùi, Mệnh ở Mão có Dương ở Dậu xung hợp lưu niên, lại gặp Lư Đà hợp chiếu nữa như vậy là ẩn lộ Dương Đà.
559.- Luận Thất-Sát trùng phùng
- Như cung Mệnh Tam hợp có Thất-Sát thủ chiếu mà lưu niên lại gặp Dương Đà xung chiếu. Như vậy là gặp Sát trùng phùng là tối độc, nếu nhập miếu thì tai ương bị che tối mà giảm bớt đi. Như ở hãm-địa gặp Kỵ và cung Mão Dậu (các cung: lầu cao) gặp Dương, người sinh năm Ngọ thì bất lợi. Nhưng Thất-sát gặp nhiều sao tốt cũng có thể chuyển hung hóa cát, không thể cứ nhất khái luận là hung cả. Dương Đà Thất Sát gặp được Tử Tướng Lộc-Tồn ba nơi hợp lại có thể giải được.

Học Phong Thủy

Luận MỆNH


Học Phong Thủy


544.- Cốt yếu của Mệnh-Số
- Xem Thân Mệnh Lộc-Mã không bị lạc vào Không vong, Thiên-không, thứ nhì là lạc vào Tuần-không, rất nguy là lạc vào Triệt-không.
Trước hết phải xem cung Mệnh những sao tọa thủ cát hung, miếu vượng hay lạc hãm, Kỵ-Sát sinh khắc thế nào? Sau đến cung Thân cũng xem như cung Mệnh ở trên.
Thứ ba xem đến những cung xung hợp Mệnh là Thiên-di, Tài-Bạch, Quan-Lộc ba phương chiếu lại, hình xung khắc hại thế nào?
Thứ tư xem đến Phúc đức, các sao Quyền-Lộc, Kiếp-Không miếu hãm thế nào? Lấy cung Tài-Bạch đối chiếu cung Phúc-Đức thế nào?
Sáu cung: Thân, Mệnh, Thiên-di, Tài, Quan, Phúc là sáu cung cần thiết nếu được nhập Miếu tụ đựơc Cát tinh thì hóa Cát, được phú quí vinh hiển cao Thọ, nếu 6 cung ở vào hãm địa và có hung tinh hội lại Kỵ khắc thì yểu-triết, cô-bần, nếu người sinh giờ Mão Dậu thì Xuất-ngoại tốt hơn.
Cung Điền-Trạch theo sau có cùng Tật-nguy (Giải-ách) và cung Phụ-Mẫu, Thê, Tử ba cung sau đều có Kiếp Không Sát Kỵ là Mệnh số người đi tu, nếu không thế thì bị cô độc bần cùng.
Nếu Mệnh vô Chính-diệu nhưng được cung Tài, Quan có Cát tinh cũng chiếu thì cũng được Phú quí song toàn hoặc là con Thứ mẫu sinh ra, nếu ba phương có hung tinh chiếu thì phải mang hai họ mới sống lâu, ly tổ Xuất ngoại có thể thành cơ-nghiệp.
Như cung Mệnh có chính-diệu, có Cát tinh mếu vượng, có Tam-Hóa 3 phương có Cát tinh hội hợp là Thượng Thượng Chi Mệnh.
Như Mệnh vô chính-diệu, ba phương có Cát tinh chiếu lại là Thượng Thứ Chi Mệnh.
Như Mệnh có sao không Cát không hung, hoặc Cát Hung tinh bằng nhau, như ba phương cũng chỉ có sao Trung bình chiếu lại là Trung-cách.
Cung Mệnh tuy Sao đựơc nhập miếu vượng địa, nhưng ba phương chiếu lại có Ác tinh thủ chiếu là Phá cách.
Cung Mệnh có sao bị lạc hãm, phản hội gia Dương Đà Kiếp Kỵ, thì được Lộc Tồn và Hóa Cát chiếu lại cũng là Trung Đẳng Chi Mệnh.
Nếu Mệnh không có Cát tinh lại bị phản chiếu như hung sát Kỵ không có Lộc lại lạc hãm là Hạ Đẳng Chi Mệnh, nhưng ba phương có Cát tinh chiếu lại thì có thể vào hàng Trung-đẳng trước nhỏ sau to, cũng không được lâu rồi sau cũng bị thành bại yểu-triết.
Nếu an Mệnh ở vào cung hãm địa gia hung sát Kỵ ba phương lại hội với Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp là Hạ-cách, bần-tiện mang hai họ thì sống lâu là Nô-bộc chi Mệnh, nếu không phải thì chết non hay Lục-súc Chi Mệnh.
545.- Luận Mệnh nhập Cách

1. Như Mệnh nhập Cách (coi những cách ở trên) miếu vượng, tụ hội các Sao Tốt như Khoa Quyền Lộc là Thượng Thượng Chi Mệnh.
2. Không nhập miếu gia Cát hóa Khoa Quyền Lộc là Thựơng Thứ Chi Mệnh.
3. Không nhập miếu, không gia Cát tinh là Bình Thường Chi Mệnh, Nhập miếu không gia Cát tinh là Bình Đẳng Chi Mệnh.
4. Nếu cư hãm địa lại gia Sát Kỵ là Hạ Đẳng Chi Mệnh, không phải là cứ lấy sự Nhập Cách mà luận, Nhập cách mà không hóa Cát lại hóa Hung lại là vô ích, vậy chỉ lấy Bản Mệnh Cát Hung tinh nhiều ít mà đoán.

546.- Luận Cách của Tinh Số cao Hạ
Tinh là sao miếu hay lạc hãm. Số là Mệnh số đã luận ở số 544 Sao Tử-Phủ và số tương hợp thế nào?
Ta phải hiểu thấu hết các cách cục, các Tinh và Số để có thể hòa với nhau mà quyết đoán đến cùng kỳ lý thì háo ly cũng chẳng sai một mãy.
Biết rằng: Tử-Vi là sao Nam-Bắc-Đẩu là Chủ các hàng Tinh-tú trong vũ trụ, mà Thiên-Phủ làm chủ các sao Nam-Đẩu, lại có Âm Dương hoà đều nhau, cân đối để lấy sự quân-bình mới có sự tương sinh, nếu Âm Dương không đều hòa lẫn nhau thì số không có sự tương Sinh tương Hợp ắt là Hạ cách. Âm Dương thuần một thứ là Trung cách. Ba phương tứ chính đều có Cát tinh là Thượng cách. Cát hung tinh đều nhau là Trung cách. Cát tinh mà gặp Ác sát là Hạ cách, là gặp bọn côn đồ.
Thương – Phàm Tinh sao được Thượng cách mà số lại được Thượng Cách là Bậc Nhất, là số của hàng Chủ-Tể một nước, là số những bậc Hoàng-Đế, bậc Tổng thống, Quốc vương.
- Phàm tinh được Thượng cách mà số được Trung cách là Hạng Nhì vị đến Tam Công. (Đại thần, Tứ trụ, Tể tướng).
- Tinh được thượng cách mà số là Hạ cách là hàng Thứ Ba vị đến Lục-Khanh (Thượng-Thư, Tổng-trưởng) đều là Thượng cách hay Thượng Thọ Chi Nhân.
Trung – Tinh Sao được Trung cách mà số thượng cách là Thứ Tư làm đến Giám-Ty (Giám đốc Công sở)
- Tinh Trung, Số Trung là Thứ Năm làm đến huyện lệnh.
- Tinh Trung, Số hạ cách là Thứ Sáu là số các người theo con đường khác lạ mà đến bực Quí Hiển đều liệt vào hạng Trung đẳng hay Hưởng Phúc Chi Nhân.
Hạ - Tinh hạ cách mà Số được Thượng Cách là Thứ Bảy được Y Lộc phong túc giàu có như Đào-Công tác nghiệp con cháu phồn-thịnh, sống lâu. Tuy Tinh Sao là hung nhưng vẫn nhập cách hợp cục mới được như trên đoán, nếu không thì hư danh hư lợi.
- Tinh hạ Số Trung là Thứ Tám hạng người Y Lộc lúc nào cũng đủ.
- Tinh hạ số hạ là Thứ Chín là người bôn tẩu bần cùng yểu-triết.
Thượng, Trung, Hạ ba hạng trên đây cứ y theo cái lý trên mà đoán thì người hàng Thuợng đẳng có thể biết được cái nguyên giống của Tổ-Tông (Vì mình là cái Quả mà Tổ-Tông là nhân) mà người Hạ đẳng có thể biết được sự vương-thịnh của con cháu về sau (vì Hạ cách ắt phải động, làm lụng cực nhọc, đó là cái nhân mà con người gieo ra để được Quả Trái về sau tức là con cháu vậy).
Đó là huyền-linh ảo-diệu cơ-vi của con người trong vòng Nhân-Quả, thịnh suy của Thiên-Lý.

Học Phong Thủy

547.- Luận Nam Nữ Mệnh dị đồng
- Số Mệnh đàn ông và đàn bà, tinh Số có những ảnh hưởng khác nhau.
Nam Mệnh trước phải xem cung Thân, Mệnh đến cung Tài Quan, Thiên-Di, nếu được Miếu vượng thì tốt, bại hãm lại tụ hợp các hung tinh là hung. Thứ ba xem đến cung Phúc-Đức Quyền-Lộc, Kiếp, Không miếu hãm cát kỵ. Rồi xem đến Điền-Trạch, Thê-Thiếp, Tật-bịnh cát hung thế nào để đoán sau. Lại xem cung Phụ-Mẫu, Thê, Tử ba cung nếu có Kiếp Không Sát Kỵ lạc hãm là Tăng-Đạo chi Mệnh, không phải thì bần cùng cô quả.
Phải xem xét cân nhắc cho tường tận ắt có thể biết được họa phúc vinh nhục của Người.
Nữ Mệnh trước phải xem Thân Mệnh Cát Hung như gặp Tham Sát, Kinh thì không tốt. Sau xem đến cung Phúc đức các hung ra sao nếu gặp Thất-Sát một mình cư cung Phúc-đức tất chỉ làm Nô tỳ, Ca kỹ. Thứ ba xem đến cung Phu, sau đến Tử-tức, Tài-trạch nếu có Đào-hoa Hình Sát thì bị bại tuyệt không tốt; nếu được sao tốt đắc miếu vượng thì tốt.
Luận số đàn bà cung Phu và Mệnh có quí cách, thì tốt lắm nếu ngược lại là vô dụng.
Lấy ba cung: Phu, Phúc, Tử-tức là chính cường.
Cung Điền, Tài là thứ cường. Cung Quan, Thiên, Tật-Ngụy, Nô-Bộc là Nhược cung.

548.- Luận Tiểu-Nhi Mệnh
- Có Bác sĩ, Lực Sĩ cư Mệnh thì trên ngắn dưới dày, có Thanh-long, Tướng-quân là tai nhỏ đầu tròn, có Đại-hao là mũi hếch, môi mỏng; có Tử-Phù, Bịnh-Phù thì tiếng lớn tính hùng mạnh; có Quan-Phù, Tấu-thư phùng ác diệu lạc hãm địa thì khóc cười không ra tiếng. Có Bạch-hổ Thái Tuế ngộ Thất-Sát thì thân hình yếu đuối như giải khoai gặp nhiều sự tổn thương về sức khỏe.
Nên phân sinh khắc, chế hóa sao và cung của Mệnh xem giờ Sinh suy bại chi địa, sau xem giờ Quan Sát ở đâu thì biết được Thọ-yểu.
Xem số Tiểu-nhi nếu Mệnh có sao được miếu vượng đắc địa, xem 2 hạn mà đoán ít bệnh, dễ nuôi, không hình khắc cha mẹ. Nếu Mệnh có ác sát tinh tọa thủ lạc lại hãm thì xem 2 hạn mà đoán sự tai nạn thương hại, khó nuôi hay hình khắc cha mẹ.

Học Phong Thủy

TÀI-BẠCH VÀ TÀI - PHÚC


Học Phong Thủy


TÀI-BẠCH

535.- Nhật Nguyệt giáp Tài gia Cát diệu, bất qui tắc phú
- Như cung Tài-Bạch tại Cung Mùi, có sao Thiên-Phủ ở đó, Nhật ở cung Ngọ, Nguyệt ở cung Thân giáp Tài thì không qui ắt đại phú.
536.-Tả Hữu Tài cung kiêm giáp củng, y lộc phong long
- Như Tả Hữu cùng ở cung Tài-Bạch tại Sửu cung Nhật ở cung Dần, Nguyệt ở cung Tý giáp Tài-Bạch, là Tài lộc nhiều.
537.- Tử Vi Phụ-Bật đa vi tài phú chi quan.
- Như cung Tài Trạch có Tử-Vi tọa thủ ngộ Phụ Bật là người làm Quan lớn về Tài-chính.
538.– Vũ Khúc Thái Âm đa cư Tài phú nhi nhậm
- Cung Tài, Trạch có Vũ-Khúc gặp Thái-âm đã có nhiều trách nhiệm về Tiền-tài như số các ông Chủ Nhà Băng.
539.- Tử-Phủ Vũ-Khúc cư Tài-Bạch canh kiêm Quyền Lộc, Phú-Xa-Ông
- Cung Tài-Bạch có Tử-Phủ Vũ-Khúc tại gia Quyền Lộc là số nhà Đại Phú
540.–Vũ-Khúc Tham-lang Tài-trạch, hoạch phát tứ tài
- Cung Tài-Trạch có Tham Vũ là số người có Tài lợi hoạch phát, tự nhiên có ở đâu mang lại. Như các nghề Tự do như Kiến trúc sư, Luật sư, Bác sĩ, Họa sĩ.
Cách trên chỉ Kỵ Không-vong không nên gặp.
541.- Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai Kim tích ngọc
- Cung Tài, Trạch có Lộc-Tồn tọa thủ là người giàu có vàng chôn ngọc cất.

Học Phong Thủy

TÀI - PHÚC

542.-Quyền Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, Xuất thế Vinh-Hoa
- Cung Tài-Bạch, Phúc-Đức có Quyền-Lộc tọa thủ, là người vinh hiển hơn đời.
543.- Kiếp Không lâm Tài, , Phúc chi hương sinh lai bần tiện

- Cung Tài Bạch, Phúc Đức có Kiếp Không tọa thủ là người sinh ra đã bần tiện 

Học Phong Thủy

Thứ Năm, 14 tháng 3, 2013

Xem Cung MỆNH - Cung THÂN - Xem NẠP ÂM


Học Phong Thủy


XEM CUNG MỆNH

520.– Tam giáp Mệnh hung, lục giáp Cát
- Tam giáp Mệnh hung là Kiếp-Không, Hỏa Linh và Dương Đà.
- Lục giáp cát: Tử-Phủ, Tả-Hữu, Xương-Khúc, Khôi-Việt, Khoa-Quyền-Lộc, Nhật-Nguyệt.
Còn những trung-cách giáp như:
Long-Phượng, Thai-Tọa, Cáo-Phụ.
Cung Mệnh được nhiều sao xấu ít sao tốt tuy tốt mà hung, nhiều Sao tốt ít xấu là tuy xấu mà tốt. Xem cung Mệnh ở ba phương hợp có sao tốt xấu, miếu vượng hay lạc hãm mà đoán.
521.- Mệnh vô chính-diệu, nhị Tính diên Sinh
- Người Mệnh mà không có chính-diệu là người khó nuôi, một là phải bán cho họ khác, hai là nhận kế mẫu làm mẹ, ba là con thứ mẫu.
522.- Mệnh phùng Cát diệu, Tùng Bách thanh tú di nan điêu.
Mệnh có nhiều Cát tinh ví như cây Tùng cây bách to lớn xanh tốt khó lòng mà tàn tạ, nên kỵ Thái Tuế đóng ngay cung Mệnh gặp Thái Tuế ở hai hạn còn không lợi nữa là ngay cung Mệnh nếu có ắt hung.
523.- Mệnh phùng hung diệu, Liều lục, Đào hồng nhi dị tạ.
Mệnh gặp hung tinh như cây liễu xanh, đào hồng màu tàn cỏ lả.
Mệnh gặp hung tinh mà hạn gặp được sao miếu vượng thì phát, hạn gặp hung tinh lạc hãm tất hung lắm.
524.-Mệnh thực vận sinh, như tảo miếu đắc vũ.
- Như Mệnh bình thường, ba phương có sao tốt, gặp đến hạn tốt ắt được phúc, như mầm non gặp mưa tưới.
525.- Mệnh suy vận nhược như nộn thảo nhi tao sương
- Như Mệnh tọa nơi hãm kỵ, Hạn lại gặp Ác Hung tinh ắt bị bình thường vong khắc.

526.- Mệnh hữu Cát tinh Quan sát
- Mệnh có sao tốt gặp sao Quan-Phủ và Tứ Sát tọa hay ở đối cung là người cũng vào hàng Quan chức nhưng lao đao cực khổ.

CUNG THÂN

527.– Tam giáp Thân hung, Lục giáp Cát
(Tiên cung Mệnh đã giải)

528.– Thân Mệnh câu Cát, Phú quí song toàn
- Thân Mệnh đều có Cát tinh ắt là số người suốt đời Phú quí song toàn.
529.– Thân Cát Mệnh hung diệc vi mỹ luận
- Mệnh hung mà Thân được Cát tinh Miếu vượng thì luận về già được mỹ mãn đẹp đẽ.
530.- Mệnh nhược, Thân cường, Tài nguyên bất tụ
- Mệnh mà suy nhược Thân ở cường cung tuy kiếm được tiền của nhiều nhưng bản Mệnh suy kém không đủ lực giữ được tiền tài, như nước đầy tràn trong hồ, đất hồ sành ắt có ngay bể vỡ, không như trong hồ gang hồ thép vững chắc ắt giữ nước được lâu.
531.– Tham Vũ thủ Thân vô Cát Mệnh
     Phản bất vi Lương

- Thân có Tham Vũ tọa thủ là sao Tài tinh nếu không có Cát Mệnh tức như ví dụ trên số 530 ắt trở lại bị tan vỡ không lánh vậy. 


Học Phong Thủy

XEM NẠP ÂM

(Phải coi bảng Trường Sinh)

532.- Nạp âm Mộ khố khán hà cung?
- Như người sinh Thủy Mệnh, Khố là cung Thìn có Tài quan ở đó, hoặc Lộc Tồn lại càng tốt hơn. Nếu cung Thiên di ở đó lại phùng Hao Sát là bất mỹ.
Tuyệt: Tuyệt địa. Trường Sinh: sinh địa. Mộc dục: bại địa. Đế vượng: Vượng địa

BẢNG TRƯỜNG SINH MỆNH THUỘC
Ở cung     Kim     ;      Mộc  &n bsp;  Hỏa     Th 911;y Thổ
Tý     Tử   &n bsp;      Mộc   ;   Thai     Vư ợng
Sửu     Mộ  & nbsp;       Quan &nb sp;   Dưỡng     ; Suy
Dần     Tuyệt &nbs p;        Lâm & nbsp;   Sinh     B&# 7883;nh
Mão     Thai     ;      Vượng & nbsp;   Mộc    &nbs p;Tử
Thìn     Dưỡng &nbs p;        Suy & nbsp;   Quan     M&# 7897;
Tị     Trường sinh     Bịnh  &nbs p;  Lâm     Tuyệt
Ngọ     Mộc dục     Tử  & nbsp;  Vượng    &nb sp;Thai
Mùi     Quan đái     Mộ  &n bsp;  Suy     DưO 05;ng
Thân     Lâm-quan      Tuyệt     Bị ;nh     Sinh
Dậu     Đế vượng     Thai &nbs p;   Tử     M& #7897;c
Tuất     Suy    ;       Dưỡng& nbsp;    Mộ     ; Quan
Hợi     Bịnh   ;        Sinh & nbsp;   Tuyệt    &n bsp;Lầm

533.–      Sinh phùng bại địa phát đã hư hoa
- Như Nạp-âm theo năm sinh là Thủy Thổ thì Tràng Sinh ở cung Giáp Thân (Thân thuộc Kim là chủ cung Thủy) nếu an Mệnh ở cung Dậu là bại địa lại gặp Dương Đà kỵ Hao Thất Sát thì bất mỹ được Lộc-Tồn thì cũng được tốt nhưng không bền như cái Hoa sáng nở tối tàn.
534.- Tuyệt sứ phùng Sinh, Hoa nhi bất hại
- Như người sinh Thuỷ Thổ Mệnh, Tuyệt tại cung Tị, an Mệnh ở cung Mệnh là Tuyệt-sứ, được Kim Tinh tại Tị sinh Thủy thành ra phương vị không bị tuyệt, mỏng mảnh như cái Hoa mà không bị tàn tạ.

Học Phong Thủy